Thủ tục xử lý phế liệu, phế phẩm của của doanh nghiệp chế xuất

1. Việc tiêu hủy phế liệu, phế phẩm của doanh nghiệp chế xuất được tiến hành thế nào?

Việc tiêu hủy phế liệu, phế phẩm của doanh nghiệp chế xuất được quy định tại khoản 5 Điều 75 Thông tư 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi bởi khoản 51 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC) như sau:

Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; xử lý phế liệu, phế phẩm, phế thải của DNCX

5. Việc tiêu hủy nguyên liệu, vật tư, phế liệu, phế phẩm của DNCX thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 64 Thông tư này.

Đồng thời, căn cứ khoản 3 Điều 64 Thông tư 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi bởi khoản 42 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC) quy định:

Thủ tục hải quan xử lý nguyên liệu, vật tư dư thừa; phế thải, phế liệu, phế phẩm; máy móc, thiết bị thuê, mượn

3. Thủ tục hải quan

d) Tiêu hủy nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, phế liệu, phế phẩm tại Việt Nam:

d.1) Tổ chức, cá nhân có văn bản gửi Chi cục Hải quan nơi nhập khẩu nguyên liệu, vật tư phương án sơ hủy, tiêu hủy nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, phế liệu, phế phẩm, trong đó nêu rõ hình thức, địa điểm tiêu hủy. Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm thực hiện việc tiêu hủy theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

d.2) Cơ quan hải quan giám sát việc tiêu hủy, phế liệu, phế phẩm theo nguyên tắc quản lý rủi ro dựa trên đánh giá quá trình tuân thủ pháp luật của tổ chức, cá nhân;

d.3) Cơ quan hải quan thực hiện giám sát trực tiếp việc tiêu hủy nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị trừ trường hợp nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị tiêu hủy có trị giá dưới 1.000.000 đồng hoặc số tiền thuế dưới 50.000 đồng.

d.4) Trường hợp cơ quan hải quan giám sát trực tiếp việc tiêu hủy, khi kết thúc tiêu hủy, các bên tiến hành lập biên bản xác nhận việc tiêu hủy.

Riêng đối với tiêu hủy nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, phế liệu, phế phẩm của doanh nghiệp ưu tiên, cơ quan hải quan không thực hiện việc giám sát.

Theo đó, việc tiêu hủy phế liệu, phế phẩm của doanh nghiệp chế xuất tại Việt Nam được thực hiện như sau:

(1) Doanh nghiệp chế xuất có văn bản gửi Chi cục Hải quan nơi nhập khẩu nguyên liệu, vật tư phương án tiêu hủy phế liệu, phế phẩm, trong đó nêu rõ hình thức, địa điểm tiêu hủy. Doanh nghiệp chế xuất chịu trách nhiệm thực hiện việc tiêu hủy theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

(2) Cơ quan hải quan giám sát việc tiêu hủy phế liệu, phế phẩm theo nguyên tắc quản lý rủi ro dựa trên đánh giá quá trình tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp chế xuất;

(3) Cơ quan hải quan thực hiện giám sát trực tiếp việc tiêu hủy nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị trừ trường hợp nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị tiêu hủy có trị giá dưới 1.000.000 đồng hoặc số tiền thuế dưới 50.000 đồng.

(4) Trường hợp cơ quan hải quan giám sát trực tiếp việc tiêu hủy, khi kết thúc tiêu hủy, các bên tiến hành lập biên bản xác nhận việc tiêu hủy.

Lưu ý: Riêng đối với tiêu hủy nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, phế liệu, phế phẩm của doanh nghiệp ưu tiên, cơ quan hải quan không thực hiện việc giám sát.

2. Phế thải của doanh nghiệp chế xuất được xử lý như thế nào?

Phế thải của doanh nghiệp chế xuất được quy định tại khoản 7 Điều 75 Thông tư 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi bởi khoản 51 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC) như sau:

Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; xử lý phế liệu, phế phẩm, phế thải của DNCX

6. Đối với hàng hóa của DNCX đã xuất khẩu phải tạm nhập để sửa chữa, bảo hành sau đó tái xuất thực hiện như thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu nhưng bị trả lại theo quy định tại Điều 47 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP.

7. DNCX thực hiện xử lý phế thải theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. DNCX có trách nhiệm ghi chép sổ sách chi tiết, xuất trình cho cơ quan hải quan khi kiểm tra.

Theo đó, phế thải của doanh nghiệp chế xuất được xử lý theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

Doanh nghiệp chế xuất có trách nhiệm ghi chép sổ sách chi tiết, xuất trình cho cơ quan hải quan khi kiểm tra.

3. Hướng dẫn thủ tục xử lý phế liệu phế phẩm báo cáo quyết toán hải quan

Sau đây là hướng dẫn chi tiết về cách xử lý, tiêu hủy phế liệu – phế phẩm khi thực hiện báo cáo quyết toán hải quan:

3.1. Hướng dẫn chung về thủ tục tiêu hủy phế liệu, phế phẩm

Dựa vào phần trăm tổng nguyên liệu nhập về mà có cách xử lý phế liệu, phế phẩm như sau:

3.1.1. Xử lý phế liệu, phế phẩm trong định mức (Dưới 3% tổng nguyên vật liệu nhập về)

Theo quy định tại Điểm d, Khoản 3 Điều 64 Thông tư số 38/2015/TT-BTC, nếu vật tư dư thừa, nguyên liệu đã nhập khẩu để gia công/sản xuất không vượt quá 3% tổng lượng nguyên liệu, vật tư thực nhập khẩu thì mỗi khi tiêu thụ nội địa, tổ chức cá nhân không cần làm thủ tục Hải quan chuyển đổi mục đích sử dụng. Tuy nhiên, phải thực hiện kê khai, nộp thuế với cơ quan thuế nội địa theo quy định về thuế của pháp luật.

3.1.2 Xử lý phế liệu, phế phẩm ngoài định mức (Vượt 3% tổng nguyên vật liệu nhập về)

Trường hợp phế liệu, phế phẩm vượt quá 3% tổng nguyên vật liệu nhập về thì có 3 cách xử lý, bao gồm Bán, Xuất trả hoặc Tiêu hủy.

  • Bán: Tổ chức cá nhân làm công văn xin chuyển đổi mục đích và mở tờ khai tại chỗ A42.
  • Xuất trả: Áp dụng với loại hình B13.
  • Tiêu hủy: Cần xin quyết định của bên đặt gia công và thường sẽ tiêu hủy khi hàng hóa không còn giá trị sử dụng.

3.2. Hướng dẫn xử lý phế liệu phế phẩm cụ thể cho doanh nghiệp

1.  Về lập báo cáo quyết toán

– Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 60 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 sửa đổi, bổ sung tại khoản 39 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính quy định:

“b) Tổ chức, cá nhân lập và nộp báo cáo quyết toán về tình hình xuất – nhập – tồn kho nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu (bao gồm cả nhập khẩu của DNCX) cho Chi cục Hải quan nơi đã thông báo cơ sở sản xuất theo các chỉ tiêu thông tin quy định tại mẫu số 25 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này qua Hệ thống hoặc theo mẫu số 15/BCQT-NVL/GSQL Phụ lục số V ban hành kèm Thông tư này; báo cáo quyết toán về tình hình nhập – xuất – tồn kho thành phẩm được sản xuất từ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu theo các chỉ tiêu thông tin quy định tại mẫu số 26 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này qua Hệ thống hoặc theo mẫu số 15a/BCQTSP-GSQL Phụ lục số V ban hành kèm Thông tư này và định mức thực tế sản xuất sản phẩm xuất khẩu theo các chỉ tiêu thông tin quy định tại mẫu số 27 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này qua Hệ thống hoặc theo mẫu số 16/ĐMTT-GSQL Phụ lục số V ban hành kèm Thông tư này;”

Như vậy, Công ty thực hiện báo cáo quyết toán đối với lượng NL,VVT nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu (mã loại hình E31).

– Đối với nguyên liệu nhập khẩu theo loại hình kinh doanh (A12), Công ty thực hiện theo dõi trong hệ thống sổ kế toán theo các quy định về chế độ kế toán của Bộ Tài chính, hướng dẫn tại điểm a khoản 2 Điều 60 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 sửa đổi, bổ sung tại khoản 39 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính. Nguyên liệu, vật tư có nguồn gốc nhập khẩu được theo dõi chi tiết theo từng loại hình trong kỳ (nhập gia công, nhập sản xuất xuất khẩu, nhập kinh doanh, nhập lại nguyên vật liệu sau sản xuất…) đã khai trên tờ khai hải quan và chứng từ nhập kho trong kỳ.

– Căn cứ hướng dẫn tại Mẫu số 16/ĐMTT/GSQL Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính về báo cáo định mức thực tế sản xuất sản phẩm xuất khẩu, Công ty thực hiện khai báo định mức với tất cả nguyên liệu, vật tư (bao gồm cả nhập khẩu, mua trong nước) để sản xuất ra 01 đơn vị sản phẩm. Trường hợp nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu thì phải thống nhất với mã nguyên liệu, vật tư đã khai trên tờ khai hải quan.

2. Về xử lý phế liệu, phế phẩm

Thủ tục xử lý phế liệu, phế phẩm đối với hàng hóa là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu thực hiện theo quy định tại Điều 71 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 sửa đổi, bổ sung tại khoản 49 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính, cụ thể:

“Điều 71. Thủ tục xử lý phế liệu, phế phẩm tiêu thụ nội địa, phế thải

Phế liệu, phế phẩm thu được trong quá trình sản xuất hàng xuất khẩu khi bán, tiêu thụ nội địa được miễn thuế nhập khẩu nhưng phải kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), thuế bảo vệ môi trường (nếu có) và gửi đến cơ quan hải quan thông qua Hệ thống theo chỉ tiêu thông tin quy định tại mẫu số 04 Phụ lục IIa ban hành kèm Thông tư này. Trường hợp thực hiện trên hồ sơ giấy, người khai hải quan khai theo mẫu số 06/BKKTT/TXNK Phụ lục VI ban hành kèm Thông tư này.

Đối với xử lý phế thải, tổ chức, cá nhân thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm ghi chép sổ sách chi tiết, xuất trình cho cơ quan hải quan khi kiểm tra.”

Tùy vào doanh nghiệp SXXK thông thường hoặc doanh nghiệp chế xuất mà có thủ tục xử lý phế liệu, phế phẩm phù hợp như sau:

3.2.1. Đối với doanh nghiệp SXXK thông thường

Thủ tục chuyển tiêu thụ nội địa, tiêu hủy phế liệu, phế phẩm được quy định tại điều 71, điều 72 Thông tư 39/2018 TT-BTC như sau:

3.2.1.1. Thủ tục chuyển tiêu thụ nội địa

Theo điều 71, Thông tư 39/2018 TT-BTC quy định:

  • Hàng hóa xuất – nhập khẩu chuyển đổi tiêu thụ nội địa hoặc thay đổi mục đích sử dụng đều phải thực hiện theo đúng quy định tại khoản 5, Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP.
  • Thông báo với cơ quan Hải quan theo 2 cách. Nếu là trên hệ thống thì theo mẫu 04, Phụ lục II a Thông tư 39/2018 TT-BTC. Nếu là hồ sơ giấy thì hãy gửi mẫu 06/BKKTT/TXNK Phụ lục VI Thông tư 39/2018 TT-BTC.
  • Mở tờ khai A42 (chuyển tiêu thụ nội địa).
  • Nộp thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế bảo vệ môi trường (nếu có) cho cơ quan Hải quan.

3.2.1.2. Tiêu hủy nguyên phụ liệu dư thừa, phế liệu phế phẩm

Theo điều 72, Thông tư 39/2018 TT-BTC quy định:

  • Quá trình tiêu hủy phế liệu, phế phẩm cần phải tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
  • Ghi chép chi tiết về nguyên phụ liệu, phế phẩm được tiêu hủy và toàn bộ quá trình tiêu hủy.
  • Xuất trình các loại giấy tờ khi cơ quan Hải quan yêu cầu kiểm tra.

3.2.2. Đối với doanh nghiệp chế xuất

Sau đây là thủ tục xử lý phế liệu, phế phẩm dành cho doanh nghiệp chế xuất tham khảo:

3.2.2.1. Đối với phế liệu, phế phẩm được phép bán vào thị trường nội địa

Doanh nghiệp chế xuất làm thủ tục xuất khẩu và doanh nghiệp nội địa tiến hành mở tờ khai Hải quan nhập khẩu theo loại hình tương ứng.

3.2.2.2. Đối với phế liệu, phế phẩm được phép xuất khẩu ra nước ngoài

Doanh nghiệp chế xuất thực hiện thủ tục xuất khẩu theo quy định tại chương II Thông tư 39/2018/TT-BTC:

  • Doanh nghiệp chế xuất thực hiện tiêu hủy nguyên liệu, vật tư, phế liệu, phế phẩm theo quy định tại điểm D, khoản 3 Điều 64 Thông tư này.
  • Đối với hàng hóa của doanh nghiệp chế xuất đã xuất khẩu nhưng phải tạm nhập để sửa chữa và bảo hành thì sau khi tái xuất, doanh nghiệp cần thực hiện thủ tục Hải quan, giống như thủ tục đối với hàng xuất khẩu nhưng bị trả lại theo quy định tại Điều 47 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP.

4. Một số câu hỏi thường gặp về phế liệu phế phẩm báo cáo quyết toán hải quan 

Sau đây là câu hỏi thường gặp của doanh nghiệp khi thực hiện quản lý phế liệu, phế phẩm trong báo cáo quyết toán Hải quan:

4.1. Doanh nghiệp sản xuất hàng hóa xuất khẩu xử lý phế phẩm có phải thông báo cho cơ quan hải quan hay không?

Câu trả lời là có. Dựa theo điểm D khoản 3 Điều 64 Thông tư 38/2015/TT-BTC, doanh nghiệp sản xuất hàng hóa xuất khẩu phải gửi văn bản cho chi cục Hải quan và trong đó ghi rõ hình thức, địa điểm tiêu hủy phế liệu, phế phẩm như thế nào.

4.2. Trong quá trình sản xuất hàng hóa xuất khẩu, có phải kê khai, nộp thuế đối với phế liệu, phế phẩm thu được không?

Theo quy định tại Điều 71 Thông tư 38/2015/TT-BTC, phế liệu – phế phẩm thu được trong quá trình sản xuất hàng xuất khẩu khi bán hoặc tiêu thụ nội địa, có thể được miễn thuế nhập khẩu. Tuy nhiên, tổ chức cá nhân phải kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), thuế bảo vệ môi trường (nếu có) và gửi đến cơ quan Hải quan theo chỉ tiêu thông tin quy định tại mẫu số 04 Phụ lục của Thông tư này.

4.3. Rủi ro doanh nghiệp có thể gặp phải khi tự xử lý phế liệu phế phẩm báo cáo quyết toán Hải quan?

Nếu tự quản lý phế liệu phế phẩm khi báo cáo quyết toán hải quan, doanh nghiệp có thể gặp phải một số khó khăn như:

  • Đối với phế liệu trong quá trình sản xuất, doanh nghiệp không thể xác định đâu là phế liệu cần tiêu hủy và đâu là phế liệu không cần tiêu hủy.
  • Khó tìm ra biện pháp hoặc quy trình tiêu hủy phế liệu, phế phẩm phù hợp.

5. Vướng mắc về bán vào nội địa phế liệu, phế phẩm

Theo nội dung tại STT 22 Bảng giải đáp vướng mắc Nghị định 18/2021/NĐ-CP ban hành kèm theo Công văn 5529/TCHQ-TXNK năm 2021 năm 2021 như sau:

“Trường hợp doanh nghiệp muốn bán vào nội địa phế liệu, phế phẩm trong quá trình sản xuất hàng gia công cho thương nhân nước ngoài thì từ sau ngày 25/4/2021, doanh nghiệp chỉ cần phát hành hóa đơn GTGT cho đơn vị thu mua phế liệu, sau đó kê khai, nộp thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế BVMT (nếu có) cho Chi cục thuế quản lý doanh nghiệp có đúng không. Doanh nghiệp không cần phải thực hiện việc báo cáo hay xin phép cơ quan hải quan có đúng không.

Đề nghị TCHQ hướng dẫn thủ tục thực hiện việc bán vào nội địa các phế thải, phế liệu phế phẩm trong quá trình sản xuất hàng gia công cho thương nhân nước ngoài.”

Như vậy, đối với việc các vướng mắc bán vào nội địa phế liệu, phế phẩm được quy định như trên.

Bán bán phế liệu, phế phẩm thu được trong quá trình gia công được giải hướng dẫn giải đáp như thế nào theo Công văn 5529/TCHQ-TXNK?

5.1. Bán phế liệu, phế phẩm thu được trong quá trình gia công được thực hiện đối với doanh nghiệp nội địa.

– Căn cứ khoản 6 Điều 1 nghị định 18/2021/NĐ-CP ngày 11/03/2021  sửa đổi, bổ sung  Điều 12 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016:

Điều 12. Miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu

4. Phế liệu, phế phẩm tạo thành trong quá trình sản xuất xuất khẩu khi chuyển tiêu thụ nội địa được miễn thuế nhập khẩu, người nộp thuế không phải làm thủ tục hải quan nhưng phải kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường (nếu có) cho cơ quan thuế theo quy định của pháp luật thuế”.

– Căn cứ Điều 75 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 được sửa đổi bổ sung tại điểm 4 khoản 51 điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 của Bộ Tài chính quy định:

Điều 75. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; xử lý phế liệu, phế phẩm, phế thải của DNCX

“4. Xử lý phế liệu, phế phẩm của DNCX

a) Đối với phế liệu, phế phẩm được phép bán vào thị trường nội địa: Thủ tục hải quan thực hiện theo quy định tại Chương II Thông tư này, theo đó DNCX làm thủ tục xuất khẩu và doanh nghiệp nội địa mở tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu theo loại hình tương ứng”;

Như vậy, việc bán phế liệu, phế phẩm của DNCX vào thị trường nội địa được thực hiện theo quy định trên, doanh nghiệp nội địa mở tờ khai nhập khẩu theo loại hình tương ứng.

– Nghị định sổ 38/2015/NĐ-CP ngày 24/04/2015 của Chính phủ Quy định về quản lý chất thải và phế liệu có hiệu lực hiện hành.

Theo nội dung STT 22 Bảng giải đáp vướng mắc Nghị định 18/2021/NĐ-CP ban hành kèm theo Công văn 5529/TCHQ-TXNK năm 2021 quy định việc bán phế liệu, phế phẩm thu được trong quá trình gia công được giải đáp như sau:

– Phế liệu, phế phẩm của hàng hóa nhập khẩu để gia công tiêu thụ nội địa, Tổng cục Hải quan đã hướng dẫn tại điểm 5 mục I công văn số 2687/TCHQ-TXNK ngày 01/6/2021. Theo đó, từ ngày Nghị định số 18/2021/NĐ-CP có hiệu lực (ngày 25/4/2021), phế liệu, phế phẩm tạo thành trong quá trình gia công khi chuyển tiêu thụ nội địa được miễn thuế nhập khẩu, người nộp thuế không phải làm thủ tục hải quan nhưng phải kê khai nộp thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường (nếu có) cho cơ quan thuế theo quy định tại khoản 4 Điều 10 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP. Đối với phế thải doanh nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật về môi trường theo quy định tại Điều 64 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại khoản 42 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT- BTC.

Theo quy định điểm 5 mục I công văn số 2687/TCHQ-TXNK quy định về phế liệu, phế phẩm như sau:

– Hàng hóa nhập khẩu để gia công, sản phẩm gia công xuất khẩu, phế liệu, phế phẩm tạo thành trong quá trình gia công được phép tiêu hủy tại Việt Nam và thực tế đã tiêu hủy theo quy định của pháp luật hải quan được miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại điểm e khoản 1, điểm e khoản 2 Điều 10 được nêu tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP.

– Hàng hóa nhập khẩu để gia công, phế liệu, phế phẩm tạo thành trong quá trình gia công xuất khẩu trả cho bên nước ngoài đặt gia công được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 10 được nêu tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP.

– Phế liệu, phế phẩm tạo thành trong quá trình gia công khi chuyển tiêu thụ nội địa được miễn thuế nhập khẩu, người nộp thuế không phải làm thủ tục hải quan nhưng phải kê khai nộp thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường (nếu có) cho cơ quan thuế theo quy định tại khoản 4 Điều 10 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP.

– Đối với phế liệu, phế phẩm tạo thành trong quá trình gia công đã chuyển tiêu thụ nội địa trước ngày 25/4/2021 (ngày Nghị định số 18/2021/NĐ-CP có hiệu lực) thì người nộp thuế vẫn phải kê khai nộp thuế GTGT cho cơ quan hải quan theo hướng dẫn tại công văn số 5845/BTC-TCHQ ngày 22/5/2019 của Bộ Tài chính, công văn số 4344/TCHQ-TXNK ngày 01/7/2019 của Tổng cục Hải quan.

Như vậy, bán phế liệu phế phẩm thu được trong quá trình gia công được quy định như trên.

5.2. Bán phế liệu, phế phẩm thu được trong quá trình gia công được thực hiện đối với doanh nghiệp chế xuất

Theo nội dung STT 22 Bảng giải đáp vướng mắc Nghị định 18/2021/NĐ-CP ban hành kèm theo Công văn 5529/TCHQ-TXNK năm 2021 đối với doanh nghiệp chế xuất:

– Phế liệu, phế phẩm của doanh nghiệp chế xuất bán vào nội địa thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 75 Thông tư 38/2015/TT- BTC được sửa đổi bởi khoản 51 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC. Đối với phế thải, doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 75 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại khoản 51 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC.

Theo khoản 4 Điều 75 Thông tư 38/2015/TT- BTC được sửa đổi bởi khoản 51 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC về xử lý phế liệu, phế phẩm DNCX như sau:

– Đối với phế liệu, phế phẩm được phép bán vào thị trường nội địa: Thủ tục hải quan thực hiện theo quy định tại Chương II Thông tư này, theo đó DNCX làm thủ tục xuất khẩu và doanh nghiệp nội địa mở tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu theo loại hình tương ứng;

– Đối với phế liệu, phế phẩm được phép xuất khẩu ra nước ngoài: DNCX thực hiện thủ tục xuất khẩu theo quy định tại Chương II Thông tư này.

Như vậy, việc bán phế liệu, phế phẩm thu được trong quá trình gia công được thực hiện đối với doanh nghiệp chế xuất như trên.

Thủ tục hải quan đối với việc xuất khẩu phế liệu, phế phẩm của doanh nghiệp chế xuất?

Công văn 1730/TCHQ-GSQL năm 2022 hướng dẫn thủ tục hải quan về xuất khẩu phế liệu, phế phẩm của doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Hải quan ban hành

Phế liệu có thuộc danh mục hàng được phép xuất khẩu không?

Theo quy định tại Mục 1 Công văn 1730/TCHQ-GSQL ngày 16/5/2022 hướng dẫn thủ tục hải quan về xuất khẩu phế liệu, phế phẩm của doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Hải quan ban hành quy định về việc xuất khẩu phế liệu cụ thể như sau:

– Căn cứ quy định tại khoản 1, Điều 56 Luật quản lý ngoại thương;

– Căn cứ quy định tại khoản 2, Điều 3 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP ngày 15/01/2018 của Chính phủ;

– Căn cứ quy định tại điểm b, khoản 4, Điều 75 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 51, Điều 1 Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 20/04/2018) của Bộ Tài chính;

Căn cứ quy định tại các văn bản dẫn trên, trường hợp phế liệu, phế phẩm thu được trong quá trình sản xuất của Công ty không thuộc danh mục hàng cấm xuất khẩu, danh mục hàng xuất khẩu phải có giấy phép chuyên ngành thì Công ty thực hiện thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan quản lý, không phải xin giấy phép xuất khẩu.

Thủ tục hải quan đối với việc xuất khẩu phế liệu, phế phẩm của doanh nghiệp chế xuất?

6. Việc sơ hủy phế liệu, phế phẩm được tiến hành như thế nào?

Tại Mục 2 Công văn 1730/TCHQ-GSQL ngày 16/5/2022 hướng dẫn thủ tục hải quan về xuất khẩu phế liệu, phế phẩm của doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Hải quan ban hành quy định về việc sơ hủy phế liệu, phế phẩm cụ thể như sau:

Việc sơ hủy phế liệu, phế phẩm hay phun sơn lên hàng hóa là do Công ty tự quyết định và phế liệu, phế phẩm xuất khẩu phải đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 55 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 35, Điều 1 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 20/04/2018 của Bộ Tài chính.

Về loại hình tờ khai xuất khẩu, đề nghị Công ty căn cứ hướng dẫn tại Bảng mã loại hình xuất khẩu, nhập khẩu ban hành kèm theo Quyết định 1357/QĐTCHQ ngày 18/05/2021 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan để thực hiện.

Mô tả và mã HS của hàng hóa phế liệu, phế phẩm của doanh nghiệp chế như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Mục 3 Công văn 1730/TCHQ-GSQL ngày 16/5/2022 hướng dẫn thủ tục hải quan về xuất khẩu phế liệu, phế phẩm của doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Hải quan ban hành quy định về mô tả và áp mã HS của hàng hóa cụ thể như sau:

Công ty kê khai trên tờ khai hải quan theo đúng thực tế hàng hóa khi xuất khẩu là nguyên liệu, bán thành phẩm, thành phẩm và bổ sung cụm từ “hàng hư hỏng” sau tên hàng. Mã HS tương ứng với hàng hóa xuất khẩu tại thời điểm công ty làm thủ tục hải quan và hàng hóa xuất khẩu tại thời điểm Công ty làm thủ tục hải quan và hàng hóa xuất khẩu phải đảm bảo không có giá trị sử dụng ban đầu.

Thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật hiện hành

Theo quy định tại Điều 21 Luật Hải quan 2014 quy định về thủ tục hải quan cụ thể như sau:

(1) Khi làm thủ tục hải quan, người khai hải quan có trách nhiệm:

– Khai và nộp tờ khai hải quan; nộp hoặc xuất trình chứng từ thuộc hồ sơ hải quan theo quy định tại Điều 24 của Luật này;

– Đưa hàng hóa, phương tiện vận tải đến địa điểm được quy định để kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải;

– Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan.

(2) Khi làm thủ tục hải quan, cơ quan hải quan, công chức hải quan có trách nhiệm:

– Tiếp nhận và đăng ký hồ sơ hải quan;

– Kiểm tra hồ sơ hải quan và kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải;

– Tổ chức thu thuế và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan;

– Quyết định việc thông quan hàng hóa, giải phóng hàng hóa, xác nhận phương tiện vận tải đã hoàn thành thủ tục hải quan.

7. Bán phế liệu của doanh nghiệp chế xuất

Căn cứ bán phế liệu của doanh nghiệp chế xuất:

  • Căn cứ Phụ lục II Danh mục phế liệu thu được trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan được phép nhập khẩu vào nội địa để làm nguyên liệu sản xuất Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2013/TT-BTNMT ngày 28 tháng 01 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, thì chỉ những mặt hàng phế liệu có trong danh mục trên đồng thời phải thoả các điều kiện quy định kèm theo thì doanh nghiệp chế xuất mới được phép bán vào nội địa. (Đồng là danh mục được phép bán);
  • Căn cứ khoản 1 Điều 4 Thông tư liên tịch số 34/2012/TTLT-BCT-BTNMT ngày 15/11/2012 của Bộ Công Thương và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định Điều kiện đối với thương nhân nhập khẩu phế liệu: “Thương nhân trực tiếp sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất phải có đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 43 của Luật Bảo vệ môi trường và đã được cấp Giấy chứng nhận, cụ thể:

1) Có kho bãi (có quyền sở hữu hoặc đồng sở hữu, hoặc thuê) dành riêng cho việc tập kết phế liệu bảo đảm các điều kiện về bảo vệ môi trường;

2) Có công nghệ, thiết bị để tái chế phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu cho sản xuất;

3) Có phương án, giải pháp xử lý phế liệu nhập khẩu đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường; đảm bảo mọi chất thải từ quy trình sản xuất đều được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường;

4) Đã chấp hành tốt các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.”

Thủ tục xuất khẩu phế liệu từ doanh nghiệp chế xuất:

Căn cứ khoản 5, Điều 75 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 03 năm 2015 có hiệu lực từ ngày 01/04/2015 quy định như sau: “Đối với phế liệu, phế phẩm được phép bán vào thị trường nội địa: Thủ tục hải quan thực hiện theo quy định tại Chương II Thông tư này, theo đó doanh nghiệp chế xuất làm thủ tục xuất khẩu và doanh nghiệp nội địa mở tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu theo loại hình tương ứng.

Hồ sơ hải quan đối với doanh nghiệp xuất khẩu

Căn cứ Điều 16 Thông tư số 38/2015/TT-BTC hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu bao gồm:

  1. Tờ khai hàng hóa xuất khẩu theo các chỉ tiêu thông tin tại Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này.

Trường hợp thực hiện trên tờ khai hải quan giấy, người khai hải quan khai và nộp 02 bản chính tờ khai hàng hóa xuất khẩu theo mẫu HQ/2015/XK Phụ lục IV ban hành kèm Thông tư này;

  1. Giấy phép xuất khẩu đối với hàng hóa phải có giấy phép xuất khẩu: 01 bản chính nếu xuất khẩu một lần hoặc 01 bản chụp kèm theo Phiếu theo dõi trừ lùi nếu xuất khẩu nhiều lần;
  2. Giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc giấy thông báo kết quả kiểm tra của cơ quan kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật: 01 bản chính.

Đối với chứng từ quy định tại mục 3.2 và mục 3.3, nếu áp dụng cơ chế một cửa quốc gia, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành gửi giấy phép xuất khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra, miễn kiểm tra chuyên ngành dưới dạng điện tử thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia, người khai hải quan không phải nộp khi làm thủ tục hải quan.

Hồ sơ hải quan đối với doanh nghiệp xuất khẩu

Căn cứ Điều 16 Thông tư số 38/2015/TT-BTC hồ sơ hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu bao gồm:

  1. Tờ khai hàng hóa nhập khẩu theo các chỉ tiêu thông tin tại Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này.

Trường hợp thực hiện trên tờ khai hải quan giấy, người khai hải quan khai và nộp 02 bản chính tờ khai hàng hóa nhập khẩu theo mẫu HQ/2015/NK Phụ lục IV ban hành kèm Thông tư này;

  1. Hóa đơn thương mại trong trường hợp người mua phải thanh toán cho người bán: 01 bản chụp.

Trường hợp chủ hàng mua hàng từ người bán tại Việt Nam nhưng được người bán chỉ định nhận hàng từ nước ngoài thì cơ quan hải quan chấp nhận hóa đơn do người bán tại Việt Nam phát hành cho chủ hàng.

Người khai hải quan không phải nộp hóa đơn thương mại trong các trường hợp sau:

2.1) Người khai hải quan là doanh nghiệp ưu tiên;

2.2) Hàng hóa nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công cho thương nhân nước ngoài, người khai hải quan khai giá tạm tính tại ô “Trị giá hải quan” trên tờ khai hải quan;

2.3) Hàng hóa nhập khẩu không có hóa đơn và người mua không phải thanh toán cho người bán, người khai hải quan khai trị giá hải quan theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về xác định trị giá hải quan.

  1. Vận tải đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương đối với trường hợp hàng hóa vận chuyển bằng đường biển, đường hàng không, đường sắt, vận tải đa phương thức theo quy định của pháp luật (trừ hàng hoá nhập khẩu qua cửa khẩu biên giới đường bộ, hàng hoá mua bán giữa khu phi thuế quan và nội địa, hàng hóa nhập khẩu do người nhập cảnh mang theo đường hành lý): 01 bản chụp.

Đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ cho hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí được vận chuyển trên các tàu dịch vụ (không phải là tàu thương mại) thì nộp bản khai hàng hoá (cargo manifest) thay cho vận tải đơn;

  1. Giấy phép nhập khẩu đối với hàng hóa phải có giấy phép nhập khẩu; Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan: 01 bản chính nếu nhập khẩu một lần hoặc 01 bản chụp kèm theo Phiếu theo dõi trừ lùi nếu nhập khẩu nhiều lần;
  2. Giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc Giấy thông báo kết quả kiểm tra của cơ quan kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật: 01 bản chính.

Đối với chứng từ quy định tại điểm 4.4 và 4.5, nếu áp dụng cơ chế một cửa quốc gia, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành gửi giấy phép nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra, miễn kiểm tra chuyên ngành dưới dạng điện tử thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia, người khai hải quan không phải nộp khi làm thủ tục hải quan;

  1. Tờ khai trị giá: Người khai hải quan khai tờ khai trị giá theo mẫu, gửi đến Hệ thống dưới dạng dữ liệu điện tử hoặc nộp cho cơ quan hải quan 02 bản chính (đối với trường hợp khai trên tờ khai hải quan giấy). Các trường hợp phải khai tờ khai trị giá và mẫu tờ khai trị giá thực hiện theo Thông tư của Bộ Tài chính quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
  2. Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa (Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa hoặc Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ): 01 bản chính hoặc chứng từ dưới dạng dữ liệu điện tử trong các trường hợp sau:

7.1) Hàng hoá có xuất xứ từ nước hoặc nhóm nước có thoả thuận về áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt với Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam và theo các Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia, nếu người nhập khẩu muốn được hưởng các chế độ ưu đãi đó;

7.2) Hàng hoá thuộc diện do Việt Nam hoặc các tổ chức quốc tế thông báo đang ở trong thời điểm có nguy cơ gây hại đến an toàn xã hội, sức khoẻ của cộng đồng hoặc vệ sinh môi trường cần được kiểm soát;

7.3) Hàng hoá nhập khẩu từ các nước thuộc diện Việt Nam thông báo đang ở trong thời điểm áp dụng thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế chống phân biệt đối xử, thuế tự vệ, thuế suất áp dụng theo hạn ngạch thuế quan;

7.4) Hàng hoá nhập khẩu phải tuân thủ các chế độ quản lý nhập khẩu theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Trường hợp theo thoả thuận về áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt với Việt Nam hoặc theo các Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định về việc nộp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu là chứng từ điện tử hoặc Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa của người sản xuất/người xuất khẩu/người nhập khẩu thì cơ quan hải quan chấp nhận các chứng từ này.

9. VỀ MÃ LOẠI HÌNH

Về Mã loại hình: B11: Đối với trường hợp xuất bán phế liệu, phế phẩm của doanh nghiệp chế xuất vào thị trường nội địa là xuất khẩu tại chỗ theo hợp đồng mua bán trực tiếp, không qua chỉ định và không phải trường hợp thực hiện quyền kinh doanh xuất khẩu hàng hóa có nguồn gốc mua trong nước của DNCX thực hiện mã loại hình nào B11 hay H21.

Theo quy định tại khoản 4 Điều 75 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung bởi khoản 51 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC): Phế liệu, phế phẩm của DNCX được phép bán vào thị trường nội địa hoặc xuất khẩu ra nước ngoài phải thực hiện thủ tục hải quan.

Theo hướng dẫn tại Quyết định 1357/QĐ-TCHQ ngày 18/05/2021 thì mã loại hình B11 – Xuất kinh doanh sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan, DNCX hoặc xuất khẩu tại chỗ theo chỉ định của thương nhân nước ngoài theo hợp đồng mua bán. Căn cứ các quy định nêu trên trường hợp DNCX bán phế liệu, phế phẩm được loại ra trong quá trình sản xuất theo hợp đồng mua bán thì sử dụng mã loại hình B11.

Về mã loại hình: B13: Đối trường hợp DNCX bán thanh lý nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị vào nội địa sử dụng mã loại hình B13?

Theo Tổng cục Hải quan,  theo điểm b số thứ tự 3 Quyết định 1357/QĐ-TCHQ: trường hợp DNCX thanh lý hàng hóa đã nhập khẩu vào nội địa sử dụng mã loại hình B13.

Đối với vướng mắc doanh nghiệp mua máy móc, thiết bị, nguyên liệu, vật tư trong nước hoặc nhập khẩu theo loại hình A12 (gồm nhập khẩu từ nước ngoài, khu phi thuế quan, DNCX, nhập khẩu tại chỗ) để phục vụ sản xuất (hàng hóa không còn đảm bảo nguyên trạng) và đã hoàn thành nghĩa vụ thuế, sau đó doanh nghiệp có nhu cầu thanh lý theo hình thức xuất khẩu ra nước ngoài.

Bảng mã loại hình xuất khẩu, nhập khẩu ban hành theo Quyết định 1357/QĐ-TCHQ ngày 18/05/2021, hiện chưa có quy định mã loại hình xuất khẩu đối với trường hợp nêu trên.  Đề xuất áp dụng mã loại hình B11 trên cơ sở xác định hàng hóa đã được đưa vào phục vụ sản xuất, không còn đảm bảo nguyên trạng.

Về vướng mắc này, theo Tổng cục Hải quan, theo hướng dẫn tại Quyết định 1357/QĐ-TCHQ ngày 18/05/2021 thì Trường hợp hàng hóa đã nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã đưa vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu thì khi xuất khẩu sử dụng mã loại hình E62- xuất sản phẩm sản xuất xuất khẩu. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế và hàng hóa đã qua quá trình gia công, chế biến không còn nguyên trạng (trừ hàng thanh lý của DNCX hoặc máy móc thiết bị được miễn thuế) và được phép xuất khẩu thì khi xuất khẩu hàng hóa sử dụng mã loại hình B11- xuất kinh doanh. Trường hợp hàng hóa thanh lý của DNCX và máy móc thiết bị miễn thuế thanh lý theo hình thức bán ra nước ngoài sử dụng mã loại hình B13.

Đối với mã loại hình: E54: Theo quyết định 1357/QĐ-TCHQ ngày 18/05/2021 thì mã loại hình B13 sử dụng trong trường hợp xuất nguyên liệu, vật tư dư thừa của hoạt động gia công…. Mã loại hình E54 xuất nguyên liệu gia công từ hợp đồng gia công này sang hợp đồng khác. Vậy đề nghị Tổng cục Hải quan hướng dẫn trường hợp doanh nghiệp chuyển nguyên liệu của hợp đồng gia công sang hợp đồng gia công khác của chính doanh nghiệp đó theo chỉ định của bên đặt gia công thì sử dụng mã loại hình gì?

Theo Tổng cục Hải quan tại hướng dẫn sử dụng mã loại hình tại Quyết định 1357/QĐ-TCHQ ngày 18/5/2021 thì: Mã loại hình E54-xuất nguyên liệu gia công từ hợp đồng này sang hợp đồng khác sử dụng trong trường hợp chuyển nguyên liệu, vật tư từ hợp đồng này sang hợp đồng khác, không bao gồm việc chuyển thiết bị, máy móc.

Mã loại hình B13-xuất khẩu hàng đã nhập khẩu sử dụng trong trường hợp xuất khẩu nguyên liệu, vật tư dư thừa của hoạt động gia công, SXXK, chế xuất ra nước ngoài hoặc vào khu phi thuế quan, DNCX hoặc xuất khẩu tại chỗ theo chỉ định của thương nhân nước ngoài. Căn cứ hướng dẫn trên, trường hợp doanh nghiệp chuyển nguyên liệu, vật tư từ hợp đồng gia công này sang hợp đồng gia công khác thì sử dụng mã loại hình E54.

Đối với mã loại hình: E62: Doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư theo loại hình A12/Nhập kinh doanh sản xuất hoặc nhập khẩu hàng hóa theo loại hình A11/Nhập kinh doanh tiêu dùng, sau đó lại sử dụng làm nguyên liệu để sản xuất sản phẩm thì khi xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài hoặc xuất bán cho DNCX hoặc xuất vào khu phi thuế quan thì có được đăng ký tờ khai theo loại hình E62 hay không? (Điều 36 Nghị định 134/2016/NĐ-CP quy định về hoàn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu, tuy nhiên điều kiện hoàn thuế là sản phẩm xuất khẩu được làm thủ tục hải quan theo loại hình sản xuất xuất khẩu).

Theo Tổng cục Hải quan, hướng dẫn tại Quyết định 1357/QĐ-TCHQ ngày 18/05/2021 thì mã loại hình E62 sử dụng trong trường hợp xuất sản phẩm được sản xuất từ toàn bộ hoặc một phần nguyên liệu nhập khẩu ra nước ngoài hoặc vào khu phi thuế quan (bao gồm trường hợp xuất cho thương nhân nước ngoài và được chỉ định giao hàng tại Việt Nam). Đề nghị Cục Hải quan nghiên cứu kỹ để thực hiện.

Liên quan đến vướng mắc về loại hình nhập khẩu như: Mã loại hình: A12 sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp Việt Nam nhập khẩu để sản xuất. Như vậy doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) nhập khẩu phục vụ sản xuất trong nước có sử dụng loại hình A12 không? Theo quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020 và Luật Đầu tư 2020 thì tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam là doanh nghiệp Việt Nam. Đề xuất: Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất trong nước (không thực hiện quyền nhập khẩu) sử dụng loại hình A12.

Về nội dung này, theo Tổng cục Hải quan, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) được thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam là doanh nghiệp Việt Nam. Do vậy, trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất trong nước (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu để thực hiện dự án đầu tư) thì sử dụng mã loại hình A12 (Nhập kinh doanh sản xuất).

Liên quan đến mã loại hình: A11 & A41: Theo ghi chú tại mã loại hình A11-Nhập kinh doanh tiêu dùng: Riêng doanh nghiệp FDI, doanh nghiệp nhập khẩu theo giấy chứng nhận đăng ký quyền nhập khẩu sử dụng mã loại hình A41 để làm thủ tục nhập khẩu. Như vậy được hiểu loại hình A41-Nhập kinh doanh của doanh nghiệp thực hiện quyền nhập khẩu áp dụng cho trường hợp: Trường hợp 1: Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc doanh nghiệp nhập khẩu theo giấy chứng nhận đăng ký quyền nhập khẩu.  Trường hợp 2: Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và nhập khẩu theo giấy chứng nhận đăng ký theo quyền nhập khẩu.

Vậy nếu hiểu theo trường hợp 2 thì doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (không phải DNCX; không nhập khẩu theo giấy chứng nhận đăng ký quyền nhập khẩu) nhập hàng tiêu dùng trong doanh nghiệp sẽ áp dụng mã loại hình nào?. Đề xuất áp dụng mã loại hình A11

Theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định 09/2018/NĐ-CP ngày 15/05/2018 của Chính phủ thì quyền nhập khẩu là quyền được nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài vào Việt Nam để bán cho thương nhân có quyền phân phối hàng hóa đó tại Việt Nam, bao gồm quyền đứng tên trên tờ khai hàng hóa nhập khẩu để thực hiện và chịu trách nhiệm về các thủ tục liên quan đến nhập khẩu.

Do vậy, trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (không phải DNCX) nhập khẩu hàng hóa không nhằm mục đích kinh doanh thương mại mà chỉ sử dụng trong doanh nghiệp thì áp dụng loại hình A11

Ngoài ra, DN cũng gặp  vướng mắc trong việc phân chia loại hình A11 và A12 theo mục đích sử dụng hàng hóa nhập khẩu (A11-nhập khẩu hàng hóa để kinh doanh, tiêu dùng; A12-nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị để phục vụ sản xuất trong nước) phát sinh vướng mắc đối với một số trường hợp doanh nghiệp đặc thù như: nhập khẩu nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi, hóa chất, thép…với số lượng lớn trong đó một phần hàng hóa phục vụ sản xuất của doanh nghiệp, một phần kinh doanh thương mại thì việc khai báo chia tách một lô hàng nhập khẩu theo hai loại hình khác nhau (hàng chung một tàu hoặc được đóng trong nhiều container) sẽ gây khó khăn cho doanh nghiệp trong xác định lượng hàng của từng loại hình khi khai báo (trọng lượng hàng, số lượng/số hiệu container tại mỗi tờ khai/loại hình). Ngoài ra, khó khăn khi doanh nghiệp thay đổi mục đích sử dụng hàng hóa chuyển từ kinh doanh sang sản xuất hoặc ngược lại theo nhu cầu thực tế (hiện chưa có hướng dẫn về tờ khai thay đổi mục đích sử dụng đối với trường hợp này).

DN đề xuất: Đối với các trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu một lô hàng có hai mục đích sử dụng thì chấp nhận cho người khai được lựa chọn và khai báo theo 1 mã loại hình A11 hoặc A12, đồng thời ghi chú trên tờ khai số lượng hàng dự kiến phục vụ sản xuất và thương mại? Trường hợp sau này khi thực tế sử dụng khác so với dự kiến thì thực hiện khai báo bổ sung và không thực hiện xử phạt (do ban đầu chỉ là số dự kiến)

Tổng cục Hải quan hướng dẫn như sau: Theo hướng dẫn tại Quyết định 1357/QĐ-TCHQ ngày 18/5/2021 thì loại hình A12-Nhập kinh doanh sản xuất: sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp Việt Nam nhập nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị trực tiếp đưa vào sản xuất. Theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Thông tư 38/2015/TT-BTC thì hàng hóa nhập khẩu theo các loại hình khác nhau phải khai trên tờ khai hàng hóa nhập khẩu khác nhau theo từng loại hình tương ứng. Trường hợp thay đổi mục đích sử dụng giữa hai loại hình A11 và A12 nhưng không thay đổi chính sách mặt hàng và chính sách thuế thì không phải thực hiện khai thay đổi mục đích sử dụng.

Về mã loại hình: A21: Tại Điều 21 Thông tư số 38/2015/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 39/2018/TT-BTC) quy định về thủ tục hải quan khai thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa. Khi doanh nghiệp thay đổi mục đích sử dụng (không chuyển tiêu thụ nội địa) hàng hóa có nguồn tạm nhập thì chưa có quy định rõ mã loại hình.

Theo Tổng cục Hải quan, hàng hóa tạm nhập chỉ có 2 hình thức xử lý: tái xuất hoặc tiêu thụ nội địa nếu không thực hiện tái xuất. Trường hợp hàng tạm nhập thay đổi mục đích sử dụng (chuyển sang các chế độ quản lý hải quan khác) mà không phải tiêu thụ nội địa thì phải thanh khoản tờ khai tạm nhập bằng việc khai tờ khai tái xuất sau đó khai tờ khai nhập khẩu theo mục đích sử dụng mới để theo dõi quản lý tiếp (vd: nhập gia công hoặc SXXK…)

Doanh nghiệp cũng nêu Hiện nay chưa có quy định mã loại hình sử dụng trong trường hợp hàng hóa xuất khẩu trị giá thấp gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế, bưu chính quốc tế phải tái nhập (nhóm 1 quy định tại Điều 7 Thông tư 49/2015/TT-BTC và nhóm 2 quy định tại Điều 6 Thông tư 191/2015/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 56/2019/TT-BTC ngày 23/8/2019). Đề xuất bổ sung quy định hướng dẫn sử dụng mã loại hình A31 trong trường hợp này

Theo Tổng cục Hải quan, trường hợp hàng hóa xuất khẩu trị giá thấp gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế nếu phải tái nhập thì khai mã loại hình A31.

1. KHÓA BÁO CÁO QUYẾT TOÁN HỌC VÀ THỰC HÀNH THỰC TẾ

SỐ LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN: TRUNG BÌNH 3 GIẢNG VIÊN/LỚP BCQT ĐẾN TỪ DNCX, SXXK, GIA CÔNG

GIÁO TRÌNH BÀI BẢN, VĂN BẢN MỚI NHẤT + THỰC HÀNH

Học 6 buổi online qua ZOOM

Học phí 3triêu đồng, 

Sau khi các bạn học xong sẽ hỗ trợ đến khi thành thạo

Bạn nào học thì vào nhóm https://zalo.me/g/bklmwy030

ĐT/Zalo: 0978392436

https://diendan.camnangxnk-logistics.net/threads/khoa-bao-cao-quyet-toan-sxxk-gia-cong-dncx-chat-luong-cao-hoc-that-lam-that.714/

2.  DỊCH VỤ LÀM BÁO CÁO QUYẾT TOÁN (BCQT) UY TÍN, CHUYÊN NGHIỆP CÁC LOẠI HÌNH SXXK, GC, CX LIÊN HỆ 0978392436

https://diendan.camnangxnk-logistics.net/threads/nhan-lam-dich-vu-bao-cao-quyet-toan-sxxk-gc-cx-lien-he-0978392436.1088/

3. Khóa học xuất nhập khẩu thực tế số 1 Việt Nam bởi đội ngũ giáo viên đầy kinh nghiệm

Học 1 khóa tại TRUNG TÂM LOGISTICS XUẤT NHẬP KHẨU QUỐC TẾ (VINA LOGISTICS) (https://camnangxnk-logistics.net/) ĐT/ZALO: 0978392436

 sẽ giúp DN giảm thiểu nhiều rủi ro trong XNK, LOGISTICS và được chia sẻ nhiều kinh nghiệm thực tế 

CHUYÊN LÀM TẤT CẢ CÁC DỊCH VỤ XUẤT NHẬP KHẨU QUỐC TẾ

Đăng ký hóa học qua Đt/zalo: 0978392436 hoặc email: trungtamxnkquocte@gmail.com hoặc trực tiếp trên web 

https://zalo.me/g/gvtipc438

https://www.khoahocxuatnhapkhau.vn/

https://vinalogistics.edu.vn/

https://diendan.camnangxnk-logistics.net/threads/n%C6%A1i-%C4%91%C3%A0o-t%E1%BA%A1o-ngh%E1%BB%80-xu%E1%BA%A4t-nh%E1%BA%ACp-kh%E1%BA%A8u-th%E1%BB%B0c-t%E1%BA%BE-s%E1%BB%91-1-vi%E1%BB%87t-nam.1379/

Xem nội dung và lịch học https://camnangxnk-logistics.net/khai-giang-khoa-xnk-logistics-thuc-te/

https://g.page/r/CUTnYGWABM9VEB0/review

0978392436