Thủ tục xin cấp giấy phép xuất khẩu di vật, cổ vật ra nước ngoài

Z8

1. Căn cứ pháp lý về XNK tác phẩm nghệ thuật, Tượng Phật, tranh ảnh, đồ cổ…

DANH MỤC HÀNG HÓA CẤM XUẤT KHẨU CỦA BVHTTDL

https://diendan.camnangxnk-logistics.net/threads/danh-muc-hh-cam-xk-cua-bvhttdl.983/

– VĂN BẢN HỢP NHẤT 4225/VBHN-BVHTTDL NGÀY 18/9/2018 HỢP NHẤT THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG MUA BÁN HÀNG HÓA QUỐC TẾ THUỘC DIỆN QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH VĂN HÓA CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH.

4225.signed

– Thông tư số 26/2018/TT-BVHTTDL ngày 11/9/2018 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch : Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2014/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về quản lý hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế thuộc diện quản lý chuyên ngành văn hóa của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

26-BVHTTDL.signed

– Thông tư số 28/2014/TT-BVHTTDL ngày 31/12/2014 có hiệu lực từ ngày 01/03/2015.

2015_365 + 366-28_2014_TT-BVHTTDL

– Thông tư số 19/2012/TT-BVHTTDL ngày 28/12/2012.
– Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày 21/9/2010.

2. Thủ tục xin cấp giấy phép xuất khẩu di vật, cổ vật ra nước ngoài:

– Danh mục cụ thể loại di vật, cổ vật cấm xuất khẩu được quy định tại Thông tư số 19/2012/TT-BVHTTDL ngày 28/12/2012 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định loại di vật, cổ vật không được mang ra nước ngoài và các văn bản hướng dẫn liên quan.

– Di vật, cổ vật không thuộc sở hữu nhà nước, sở hữu của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội: Khi xuất khẩu phải có giấy phép đưa di vật, cổ vật ra nước ngoài do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp theo các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày 21/9/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa.

Thương nhân đề nghị cấp giấy phép đưa di vật, cổ vật ra nước ngoài gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Cục Di sản văn hóa. Hồ sơ gồm:
1/  Đơn đề nghị gửi Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch (Mẫu 01).
2/ Giấy chứng nhận chuyển quyền sở hữu của chủ sở hữu cũ.
3/ Hồ sơ đăng ký di vật, cổ vật.

Giấy phép đưa di vật, cổ vật ra nước ngoài do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp là căn cứ để Thương nhân làm thủ tục xuất khẩu tại hải quan.

Picture

DANH MỤC HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU PHÂN LOẠI THEO MÃ SỐ HS THUỘC DIỆN QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH VĂN HÓA CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH.

1/ Chương 37.06 Phim điện ảnh đã phơi sáng và đã tráng, đã hoặc chưa có rãnh tiếng hoặc chỉ có duy nhất rãnh tiếng.

2/ Chương 4904.00.00 Bản nhạc, in hoặc viết tay, đã hoặc chưa đóng thành quyển hoặc minh họa tranh ảnh.

3/ Chương 85.23 Đĩa, băng, các thiết bị lưu trữ bền vững, thể rắn (các thiết bị bán dẫn không mất dữ liệu khi không có nguồn điện cung cấp), “thẻ thông minh” và các phương tiện lưu giữ thông tin khác để ghi âm hoặc ghi các hiện tượng khác, đã hoặc chưa ghi, kể cả bản khuôn mẫu và bản gốc để sản xuất ghi đĩa, nhưng không bao gồm các sản phẩm của Chương 37.

3/ Chương 95.03 Xe đạp ba bánh, xe đẩy, xe có bàn đạp và đồ chơi tương tự có bánh; xe của búp bê; búp bê; đồ chơi khác; mẫu thu nhỏ theo tỷ lệ (“scale”) và các mẫu đồ chơi giải trí tương tự, có hoặc không vận hành; các loại đồ chơi đố trí.

4/ Chương 95.04 Các máy và bộ điều khiển trò chơi video, dụng cụ dùng cho giải trí, cho các trò chơi trên bàn hoặc trong phòng khách, kể cả bàn sử dụng trong trò chơi bắn bi (pin-table), bi-a, bàn chuyên dụng dùng cho trò chơi ở sòng bạc và các thiết bị dùng cho đường chạy bowling tự động.

5/ Chương 95.08 Vòng ngựa gỗ, đu, phòng tập bắn và các trò chơi tại khu giải trí khác; rạp xiếc lưu động và bầy thú xiếc lưu động; nhà hát lưu động.

6/ Chương 97.01 Tranh vẽ, tranh phác họa và tranh bột màu, được vẽ hoàn toàn bằng tay, trừ các loại tranh phác họa thuộc nhóm 49.06 và trừ các tác phẩm vẽ hoặc trang trí bằng tay; các tác phẩm ghép và phù điêu trang trí tương tự.

7/ Chương 9702.00.00 Nguyên bản các bản khắc, bản in và bản in lytô.

8/ Chương 97.03 Nguyên bản tác phẩm điêu khắc và tượng tạc, làm bằng mọi loại vật liệu.

9/ Chương 9705.00.00 Bộ sưu tập và các vật phẩm sưu tập chủng loại động vật, thực vật, khoáng vật, giải phẫu học, sử học, khảo cổ, cổ sinh vật học, dân tộc học hoặc các loại tiền.

10/ Chương 9706.00.00 Đồ cổ có tuổi trên 100 năm.

3. Lệ phí thẩm định nội dung văn hóa phẩm xuất khẩu, nhập khẩu:
– Thông tư 260/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định nội dung văn hóa phẩm xuất khẩu, nhập khẩu.
260-BTC.signed
1. Đối với tác phẩm tạo hình, mỹ thuật ứng dụng, tranh:
– Đối với 10 tác phẩm đầu tiên: 300.000 đồng/tác phẩm/lần thẩm định;
– Từ tác phẩm thứ 11 tới tác phẩm thứ 49: 270.000 đồng/tác phẩm/lần thẩm định.
– Từ tác phẩm thứ 50 trở đi: 240.000 đồng/tác phẩm/lần thẩm định, tối đa không quá 15.000.000 đồng/lần thẩm định.2. Đối với tác phẩm nhiếp ảnh:
– Đối với 10 tác phẩm đầu tiên: 100.000 đồng/tác phẩm/lần thẩm định;
– Từ tác phẩm thứ 11 tới tác phẩm thứ 49: 90.000 đồng/tác phẩm/lần thẩm định.
– Từ tác phẩm thứ 50 trở đi: 80.000 đồng/tác phẩm/lần thẩm định.3. Đối với đồ chơi trẻ em: 650.000 đồng/lần thẩm định.

4. Đối với máy trò chơi điện tử có cài đặt chương trình trả thưởng:
– Đối với 1 máy/lần thẩm định: 300.000 đồng/lần thẩm định.
– Đối với từ 2 máy trở lên/lần thẩm định: 500.000 đồng/lần thẩm định.

5. Đối với thiết bị chuyên dùng cho trò chơi ở sòng bạc: 500.000 đồng/sản phẩm/lần thẩm định

4. Thủ tục hải quan xuất khẩu đồ cổ:

https://diendan.camnangxnk-logistics.net/threads/xem-huong-dan-khai-to-khai-xuat-khau.122/

5. Giám định văn hóa phẩm Xuất Khẩu KHÔNG nhằm mục đích kinh doanh.

Hồ sơ gồm:

1) Đơn đề nghị giám định văn hóa phẩm xuất khẩu (mẫu đơn ký hiệu BM.GĐ ban hành kèm theo Thông tư số 07/2012/TT-BVHTTDL.

07_2012_TT-BVHTTDL_m_143739
2) Văn hóa phẩm đề nghị giám định (bản gốc).
3) Bản sao quyết định cho phép hợp tác làm phim với nước ngoài của cơ quan có thẩm quyền; bản sao quyết định cho phép xuất khẩu di vật, cổ vật (bao gồm cả di vật, cổ vật tái xuất khẩu) của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
4) Tài liệu có liên quan chứng minh nguồn gốc, xuất xứ hợp pháp của di vật, cổ vật.

– Thông tư số 04/2016/TT-BVHTTDL ngày 29/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2012/TT-BVHTTDL; Thông tư số 07/2012/TT-BVHTTDL; Thông tư số 88/2008/TT-BVHTTDL và Thông tư số 05/2013/TT-BVHTTDL;

Trung Tâm VINA LOGISTICS Nơi đào tạo Xuất Nhập Khẩu Thực Tế hàng đầu Việt Nam

Chuyên làm dịch vụ XNK và đào tạo Logistics, Xuất Nhập Khẩu Thực Tế

Đt/zalo: 0978392436

https://zalo.me/g/gvtipc438

https://camnangxnk-logistics.net/khai-giang-khoa-xnk-logistics-thuc-te/

https://vinalogistics.edu.vn

https://diendan.camnangxnk-logistics.net/threads/noi-dao-tao-nghe-xuat-nhap-khau-thuc-te-so-1-viet-nam.1379/

0938081679