Kết Quả Phân tích phân loại

Làm thế nào để tránh bị phạt khi khai sai mã hs code?

Hàng nghìn kết quả phân tích phân loại đã được chuyển đổi số trên web https://camnangxnk-logistics.net/

Các bạn vào web Ô tìm kiếmMÃ HS …. hoặc Số thông báo là sẽ có cái bạn cần

XEM https://diendan.camnangxnk-logistics.net/forums/ket-qua-phan-tich-phan-loai-hs-code.149/

  1. V/v phân loại máy điều hòa không khí (Công ty TNHH Điều Hòa Gree)
  2. V/v phân loại Máy xay trộn thực phẩm và đồ uống (Công ty Cổ phần cà phê chuyên nghiệp và thiết bị thực phẩm chất lượng cao)
  3. V/v mặt hàng ván sợi – Cục Phòng vệ thương mại (Bộ Công Thương)
  4. V/v phân loại hàng hóa (Chi nhánh công ty TNHH Behn Meyer Việt Nam tại Bắc Ninh)
  5. V/v trả lời kiến nghị phân loại (Công ty TNHH MTV Clio Vina)
  6. V/v phân loại động cơ máy thủy (Cục Hải quan TP. Hải Phòng; Công ty TNHH ô tô Đông Hải)
  7. V/v phân loại và thủ tục xuất khẩu hàng hóa – Tổng Công ty VLXD Số 1-CTCP (Tổng Công ty FiCO)
  8. V/v phân loại mặt hàng “Thịt heo có xương, đông lạnh” (Công ty TNHH Thương mại xuất nhập khẩu Thực phẩm Lê Đặng)
  9. V/v phân loại mặt hàng “Băng dính y tế thay thế chỉ khâu da” (Công ty TNHH 3M Việt Nam)
  10. V/v phân loại hàng hóa (Công ty CP Đầu tư Sản xuất và Thương mại Vạn Lộc)
  11. V/v phân loại khung giá để bát đĩa (Công ty TNHH N&T)
  12. V/v phân loại mặt hàng encoder (Công ty TNHH ALPS Electric Việt Nam)
  13. V/v phân loại hàng hóa mặt hàng cầu trục (Công ty Cổ Phần XNK Máy móc và dịch vụ Thương mại Tổng hợp Đại An)
  14. V/v phân loại xe ô tô Ford Ranger Raptor (Công ty TNHH Ford Việt Nam)
  15. V/v phân loại hàng hóa (Công ty Cổ phần cáp điện và Hệ thống LS-VINA)
  16. V/v phân loại cẩu hàng Liebherr (Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu)
  17. V/v phân loại dàn lạnh FCU (Công ty cổ phần cơ điện lạnh và thương mại M&E)
  18. V/v phân loại hàng hóa mặt hàng đèn LED (Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh)
  19. V/v phân loại hàng hóa trục đùn và nòng đùn của máy đùn nhựa – Công ty TNHH CEDO (Việt Nam)
  20. V/v phân loại “Ổ trượt” (Công ty TNHH Schaeffler Việt Nam)
  21. V/v phân loại thiết bị làm sạch băng tải (Công ty TNHH Gang thép hưng nghiệp Formosa Hà Tĩnh)
  22. V/v phân loại đèn LED, khung giá để bát đĩa, bàn là (Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn)
  23. V/v trả lời vướng mắc về thực hiện phân tích, phân loại (Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Thương mại An Hòa)
  24. V/v phân loại mặt hàng “Xương ức heo, đông lạnh” (Công ty TNHH MTV xuất nhập khẩu Thực phẩm Hạ Long)
  25. V/v phân loại hàng hóa mặt hàng hợp kim (Công ty cổ phần vật tư và thiết bị Toàn Bộ)
  26. V/v khai mã số HS mặt hàng Rutile >87% (Công ty Cổ phần Đường Lâm)
  27. V/v phân loại mặt hàng “Xương sụn và xương ức heo, đông lạnh” (Cục Hải quan TP. Hải Phòng)
  28. V/v phân loại mặt hàng “Xe tra nạp nhiên liệu dùng cho máy bay” (Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh; Cục Hải quan TP. Hải Phòng)
  29. V/v phân loại mặt hàng Kem trị mụn trứng cá (Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam)
  30. V/v phân loại cần trục bánh lốp (Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố)
  31. V/v phân loại máy thẩm thấu dưỡng chất (Công ty Cổ phần Amor Global)
  32. V/v phân loại mặt hàng thạch rau câu (Công ty TNHH Long Hải)
  33. V/v vướng mắc phân loại hàng hóa mặt hàng thiết bị hâm nóng thực phẩm bằng đèn (Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh)
  34. V/v phân loại hàng hóa máy làm mát không khí bằng bay hơi (Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại Tổng hợp Quyết Thắng)
  35. V/v vướng mắc phân loại hàng hóa (Cục Hải quan TP. Hải Phòng)
  36. V/v phân loại hàng hóa sản phẩm chế phẩm giặt (Công ty TNHH DV và Vật tư Nông nghiệp Tiến Nông)
  37. V/v phân loại mặt hàng Microsilica (Silica fume) (Cục Hải quan tỉnh, thành phố)
  38. V/v hướng dẫn xác định mã HS cho hàng hóa nhập khẩu (Công ty TNHH DASUNG)
  39. V/v phân loại và xử lý thuế đối với mặt hàng thép (Các cục Hải quan tỉnh, thành phố)
  40. V/v phân loại và xử lý thuế đối với các mặt hàng hương cà phê (Công ty TNHH Nestlé Việt Nam)
  41. V/v phân loại mặt hàng sản phẩm dệt từ sợi cacbon (Cục Hải quan thành phố Hải Phòng)
  42. V/v phân loại “Solar cell” (tế bào quang điện) (Phòng Thương Mại và Công nghiệp Việt Nam)
  43. V/v phân loại mặt hàng Matit dùng để gắn, bịt đi từ silicon (Công ty CP ĐTQT Quốc Huy Anh)
  44. V/v phân loại mặt hàng Acesulfame K (Công ty TNHH Công nghệ phẩm Ba Đình)
  45. V/v áp mã HS cho các mặt hàng thuộc nhóm 8539 (Công ty TNHH PMC VINA)
  46. V/v xác định trước mã số “Thực phẩm bảo vệ sức khỏe Albavit Kids Vitamin D3” (Công ty cổ phần Thương mại Polvita)
  47. V/v phân loại và xử lý thuế đối với các mặt hàng hương cà phê (Công ty TNHH Nestlé Việt Nam)
  48. V/v khác biệt về mã số HS (Công ty TNHH Thái Sơn Thọ)
  49. V/v vướng mắc phân loại hàng hóa (Cục Hải quan TP. Hải Phòng)
  50. V/v chương trình ưu đãi thuế đối với linh kiện ô tô nhập khẩu theo Quyết định số 229/QĐ-TTg (Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn)
  51. V/v phân loại “điều hòa không khí, loại đặt sàn” (Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố)
  52. V/v phân loại máy chế biến thực phẩm, trộn rau củ, quả (Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh)
  53. V/v phân loại hàng hóa (Công ty TNHH LMS Technologies Việt Nam)
  54. V/v vướng mắc về phân loại hàng hóa (Công ty TNHH Thương mại và Dược phẩm Sang)
  55. V/v phân loại xe pick-up (Cục Hải quan các tỉnh, thành phố)
  56. V/v xác định trước mã số Thực phẩm bảo vệ sức khỏe Albavit Kids Immune Boost (Công ty Cổ phần Thương mại Polvita)
  57. V/v xác định trước mã số “Thực phẩm bảo vệ sức khỏe Albavit Kids Cold & Flu” và “Thực phẩm bảo vệ sức khỏe Albavit Kids Easy Breathe” (Công ty Cổ phần Thương mại Polvita)
  58. V/v phân loại hàng hóa mặt hàng “Loa kéo di động” (Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố)
  59. V/v phân loại “điều hòa không khí chính xác” (Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố)
  60. V/v vướng mắc phân loại mặt hàng ván ghép thanh (Hiệp hội Gỗ và Lâm sản Việt Nam)
  61. V/v vướng mắc phân loại hàng hóa mặt hàng linh kiện vòi nước, sen tắm (Công ty TNHH Lixil Việt Nam)
  62. V/v phân loại mặt hàng Giấy thấm dầu (Cục Hải quan TP. Hải Phòng)
  63. V/v vướng mắc phân loại mặt hàng lốp (Công ty TNHH Alphay Việt Nam)
  64. V/v phân loại mặt hàng Loa kéo di động (Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Điện tử Nhật Minh)
  65. V/v phân loại hàng hóa mặt hàng xe máy chuyên dùng (Công ty TNHH Đầu tư Thương mại QT)
  66. V/v phân loại mặt hàng tấm thép (Công ty cổ phần kỹ thuật và thiết bị y tế Sài Gòn)
  67. V/v xác định mã HS mặt hàng hạt nhựa màu đen (Công ty Cổ phần địa ốc – Cáp điện Thịnh Phát)
  68. V/v phân loại mặt hàng Ống co nhiệt tại CV số 765/HQĐNg-TXNK (Cục Hải quan TP. Đà Nẵng)
  69. V/v phân loại mặt hàng thép (Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh; Cục Kiểm định Hải quan)
  70. V/v Phân loại mặt hàng máy bơm nước (Công ty TNHH Ngân Anh Phát)
  71. V/v phân loại “Cầu trục” (Cục Hải quan TP. Hải Phòng)
  72. V/v phân loại hàng hóa (Công ty cổ phần lâm sản Sơn Tây)
  73. V/v phân loại Công tắc điện cơ bật nhanh (Cục Hải quan TP. Hải Phòng)
  74. V/v phân loại mặt hàng “Bột đậu nành lên men” (Ban Quản lý các KCN – UBND tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu)
  75. V/v hướng dẫn phân loại mặt hàng “Phụ kiện cho quần nam bằng kim loại cơ bản” (Chi cục Hải quan quản lý hàng Đầu tư; Các Chi cục Hải quan trực thuộc Cục)
  76. V/v hướng dẫn phân loại mặt hàng “bếp điện từ chưa hoàn chỉnh” (Chi cục Hải quan CK Cảng Sài Gòn khu vực 4; Các Chi cục Hải quan trực thuộc Cục)
  77. V/v phân loại mặt hàng thép (Cục Hải quan TP. Hải Phòng)
  78. V/v phân loại mặt hàng “Khoai tây chiên Jacker” (Công ty cổ phần Thực phẩm SABICO)
  79. V/v mã số hạt giống dưa hấu – Công ty TNHH East – West Seed (Hai Mũi Tên Đỏ).
  80. V/v phân loại mặt hàng nhôm (Công ty TNHH GTL Hà Nội)
  81. V/v phân loại hàng hóa mặt hàng “Máy điều hòa không khí – âm trần nối ống gió” (Công ty Cổ phần Cơ điện lạnh Su Mi)
  82. V/v phân loại hàng hóa mặt hàng máy công trình (Công ty TNHH XNK Rồng Thép)
  83. V/v phân loại xe trộn bê tông (Công ty TNHH Thương mại Tài chính Hải Âu)
  84. V/v phân loại và xử lý thuế mặt hàng Thực phẩm chức năng dạng lỏng (Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố)
  85. V/v phân loại hàng hóa cho linh kiện khuôn – Công ty TNHH OB KOGYO (VN)
  86. V/v hướng dẫn phân loại bản kẽm dùng trong công nghiệp in (Các đơn vị Hải quan trực thuộc Cục Hải quan TP. HCM)
  87. V/v phân loại mặt hàng Cọc FFU (Công ty Cổ phần Thương mại Hàng Hóa Quốc Tế IPC)
  88. V/v trả lời kiến nghị – Công ty cổ phần xuất nhập khẩu ngành in SIC; Công ty TNHH MTV xuất nhập khẩu ngành in; Công ty cổ phần thương mại và xuất nhập khẩu Thăng Long; Công ty cổ phần sản xuất và xuất nhập khẩu bao bì; Công ty TNHH sản xuất và thương mại Nhân Đạt; Công ty TNHH thiết bị in SPM; Công ty Cổ phần in và dịch vụ thương mại Tân Xuân; Công ty TNHH thương mại An Thành; Công ty TNHH tạp phẩm và vật tư ngành in; Công ty cổ phần in và vật tư Sài Gòn (SAPRIMCO).
  89. V/v thay đổi mã HS (Công ty TNHH Daesun Vina)
  90. V/v phân loại hàng hóa (Công ty TNHH HYVA Việt Nam)
  91. V/v xử lý kết quả phân loại (Cục Hải quan TP. Hải Phòng)
  92. V/v phân loại “phần mềm lập trình sử dụng cho máy gia công kim loại” (Công ty TNHH Amada Việt Nam)
  93. V/v mặt hàng chế phẩm tạo hương dùng trong sản xuất thức ăn chăn nuôi (Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn)
  94. V/v mã HS màn hình máy tính (Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại CMC)
  95. V/v phân loại, xử lý thuế mặt hàng Collagen Gold (Công ty TNHH TM Thiên Thủy Mộc)
  96. V/v hướng dẫn phân loại mặt hàng “băng tải dùng để bốc dỡ hành lý cho tàu bay” (Chi cục Hải quan cửa khẩu Cảng Sài Gòn Khu vực 4; Các Chi cục Hải quan trực thuộc Cục)
  97. V/v phân loại mặt hàng nhà xe lưu động (Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh)
  98. V/v phân loại và xử lý thuế đối với mặt hàng sữa tắm, dầu tắm gội toàn thân (Các cục Hải quan tỉnh, thành phố)
  99. V/v hướng dẫn phân loại giày thời trang (Công ty TNHH Mitra Adiperkasa Việt Nam)
  100. V/v phân loại mặt hàng “Lò vi sóng kết hợp” (Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất; Các Chi cục Hải quan trực thuộc Cục)
  101. V/v xác định mã số HS, chính sách thuế bảo vệ môi trường đối với mặt hàng dầu trắng (Công ty TNHH sản xuất và thương mại Sắc màu Việt Nam)
  102. V/v phân loại mặt hàng xe cần cẩu/cần trục (Cục Hải quan tỉnh Bình Định)
  103. V/v hướng dẫn phân loại mặt hàng “xe địa hình 4 bánh” (Chi cục Hải quan cửa khẩu Cảng Sài Gòn Khu vực 1; Các Chi cục Hải quan trực thuộc Cục)
  104. V/v phân loại mặt hàng thép tấm (Đại sứ quán Hàn Quốc; Công ty TNHH Posco Việt Nam Holdings; Cục Hải quan TP. Hải Phòng)
  105. V/v phân loại Loa kéo di động (Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh)
  106. V/v phân loại “đầu DVD dùng cho xe ô tô”
  107. V/v phân loại hàng hóa “Polycarboxylic acid surfactant-buildent RX-7” (Công ty TNHH GCP Việt Nam)
  108. V/v phân loại mặt hàng Máy bơm nhiệt làm nóng nước – Công ty TNHH Điều hòa Gree (Việt Nam)
  109. V/v phân loại mặt hàng tấm thép (Công ty Cổ phần kỹ thuật và thiết bị y tế Sài Gòn)
  110. V/v Phân loại mặt hàng “Iron (III) hydroxide polymaltose complex 34%” (Công ty Cổ phần Hóa chất Á Châu)
  111. V/v phân loại hàng hóa “26K-Plate terminal” (Công ty TNHH Honda Lock Việt Nam)
  112. V/v hoàn thuế NK sau khi xác định mã HS (Công ty TNHH Omron Việt Nam)
  113. V/v phân loại mặt hàng hồ bơi ngoài trời bằng nhựa (Cục Hải quan tỉnh, thành phố)
  114. V/v phân loại hàng hóa mặt hàng “phụ kiện giàn giáo” (Công ty Cổ phần Cao Ốc Việt)
  115. V/v phân loại mặt hàng thực phẩm bảo vệ sức khỏe dạng lỏng (Công ty Cổ phần XNK Y tế Việt Nam)
  116. V/v phân loại “Bể ổn nhiệt” (Water bath) (Cục Hải quan TP. Hải Phòng)
  117. V/v phân loại mặt hàng “Buồng máy cấp đông IQF” (Cục Hải quan tỉnh Đắk Lắk)
  118. V/v mặt hàng xe tương tự xe chơi gôn (Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố)
  119. V/v phân loại mặt hàng máy chiếu (Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh)
  120. V/v mã HS máy làm mát và máy lọc nước (Công ty TNHH DAIKIO Việt Nam)
  121. V/v hướng dẫn thủ tục và mã số mặt hàng sáp tẩy lông mũi (Công ty TNHH TM LOGITEM Việt Nam)
  122. V/v tiêu chí phân biệt “thiết bị gia dụng” (Cục Hải quan TP. Hải Phòng)
  123. V/v phân loại mặt hàng Bàn là hơi không dùng điện (Cục Hải quan tỉnh Quảng Trị)
  124. V/v phân loại mặt hàng lưu huỳnh (Cục Hải quan TP. Hải Phòng)
  125. V/v phân loại lò vi sóng kết hợp (Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh)
  126. V/v mã số HS Bộ chuyển đổi tín hiệu cân (Công ty Cổ phần phát triển công nghệ T.A.P Việt Nam)
  127. V/v phân loại mặt hàng rễ nhân sâm thái lát tẩm mật ong (Công ty TNHH TM XD Phúc Anh)
  128. V/v phân loại mặt hàng Khung thân cẩu tháp (Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố)
  129. V/v hướng dẫn phân loại mặt hàng camera giám sát (Công ty TNHH công nghệ Sài Gòn Việt)
  130. V/v phân loại xe điện chở hàng trong phạm vi hẹp (Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố)
  131. V/v vướng mắc về phân loại hàng hóa (Công ty TNHH thương mại và Dược phẩm Sang)
  132. V/v hướng dẫn phân loại “bột chiết xuất từ bông cải xanh” (Công ty TNHH thương mại quốc tế Golden Bonanza)
  133. V/v hướng dẫn phân loại mặt hàng hệ thống Động cơ xoay chiều AC Servo motor & Drive (Chi cục Hải quan Chuyển Phát nhanh & Các Chi cục Hải quan trực thuộc Cục)
  134. V/v hướng dẫn mã số mặt hàng tấm nhựa PVC (Văn phòng Đại diện Công ty KIO KOREA Co.Ltd)
  135. V/v áp mã HS code (Công ty Cổ phần Dệt may 10/10)
  136. V/v phân loại mặt hàng Cần kéo đẩy tàu bay (Công ty Cổ phần Cung cấp Thiết bị và Dịch vụ Bảo dưỡng Hàng không)
  137. V/v vướng mắc phân loại mặt hàng “lò nướng bánh mì, tủ ủ bột” (Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn)
  138. V/v phân loại hàng hóa (Công ty TNHH Chế Tạo Máy Xây Dựng và Khai Thác Mỏ Hòa Phát)
  139. V/v hướng dẫn phân loại Mặt hàng túi ép đựng dụng cụ tiệt khuẩn (Chi cục Hải quan Quản lý hàng Đầu Tư & Các Chi cục Hải quan trực thuộc Cục)
  140. V/v áp mã mặt hàng “Trứng cá tầm Xiberi, dùng nhân giống” (Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố)
  141. V/v hướng dẫn phân loại Mặt hàng cửa trượt bằng thép (Chi cục Hải quan Quản lý hàng Đầu tư & Các Chi cục Hải quan trực thuộc Cục)
  142. V/v hướng dẫn phân loại mặt hàng “tủ đông lạnh” (Chi cục Hải quan quản lý hàng Đầu tư & Các Chi cục Hải quan trực thuộc Cục)
  143. V/v hướng dẫn thủ tục nhập khẩu và mã số “nhà lưu động” (Công ty TNHH Thương Mại Thành Thịnh An)
  144. V/v áp mã mặt hàng “Thịt nghêu lụa luộc đông lạnh” (Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố)
  145. V/v phân loại “máy nghiền tinh thức ăn cho tôm” (Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh)
  146. V/v phân loại hàng hóa (Công ty TNHH Ekuberg Pharma Việt Nam)
  147. V/v mặt hàng màng bao gói đã in đầy đủ thông tin của sản phẩm (Công ty Cổ phần XNK – thương mại và chế biến thực phẩm Minh Hoa)
  148. V/v hướng dẫn phân loại Mặt hàng lông vịt xuất khẩu (Công ty Trách nhiệm hữu hạn MTV Cầu Lông)
  149. V/v phân loại bộ nguồn IPS (Cục Hải quan TP. Hải Phòng)
  150. V/v hướng dẫn phân loại bảng kẽm dùng trong công nghiệp in (Công ty TNHH MTV TM-XNK Việt Đạt)
  151. V/v Phân loại đối với mặt hàng “Túi PE đựng sữa mẹ” (Cục Hải quan TP. Hải Phòng)
  152. V/v phân loại mặt hàng “máng ốp dây điện bằng nhựa” (Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố)
  153. V/v mặt hàng chế phẩm tạo hương dùng trong sản xuất thức ăn chăn nuôi (Công ty TNHH Phát triển khoa học trí tuệ Hoa Đô)
  154. V/v phân loại hàng hóa (Công ty Cổ phần Viettronics Tân Bình)
  155. V/v hướng dẫn phân loại mặt hàng thép (Công ty Cổ phần Kềm Nghĩa)
  156. V/v trả lời kiến nghị (Công ty Cổ phần Địa Sinh)
  157. V/v áp mã HS cho hệ thống dây chuyền máy sấy nông sản (Công ty CP Tổng Công ty Giống cây trồng Thái Bình)
  158. V/v hướng dẫn phân loại mặt hàng thiết bị hâm nóng thực phẩm (Chi cục Hải quan CK Sân bay Quốc tế Tân Sơn Nhất & Các Chi cục Hải quan trực thuộc Cục)
  159. V/v phân loại hàng hóa (Công ty Cổ phần BKAV)
  160. V/v áp dụng kiểm tra phân loại và xử lý thuế đối với mặt hàng có tên khai báo tấm LCD… (Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố)
  161. V/v hướng dẫn phân loại Mặt hàng Màn hình điều khiển (Chi cục Hải quan Quản lý hàng Đầu tư & Chi cục Hải quan trực thuộc Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh)
  162. V/v phân loại hàng hóa (Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố)
  163. V/v phân loại mặt hàng phân bón (Văn phòng Chính phủ)
  164. V/v phân loại “Máy nghiền cà phê hiệu Netz, model: CGS100” (Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh & Chi nhánh Công ty Cổ phần Tập đoàn Trung Nguyên –  Nhà máy Cà phê Sài Gòn)
  165. V/v phân loại hàng hóa (Công ty TNHH MTV Hương Liệu Việt Đức)
  166. V/v phân loại mặt hàng sữa tắm (Cục Hải quan TP. Hải Phòng)
  167. V/v Phân loại “Máy điều hòa thang máy” (Công ty TNHH Điều hòa Gree)
  168. V/v hướng dẫn nhập khẩu và áp mã HS mặt hàng “Hệ thống làm lạnh nước” (Công ty TNHH Ngân Anh Phát)
  169. V/v áp mã HS cho mặt hàng dây chuyền chế biến bột cá (Cục Hải quan tỉnh Nghệ An)
  170. V/v hướng dẫn áp mã HS và mức thuế suất ưu đãi riêng mặt hàng “hạt nhựa polyprotylene” (Công ty cổ phần màng Châu Âu)
  171. V/v mặt hàng PVC (Công ty Cổ phần Amax Thăng Long)
  172. V/v hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Máy móc thiết bị tháo rời (Công ty TNHH Thiết bị Công nghiệp nặng MICO)
  173. V/v phân loại mặt hàng terminal block (Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố)
  174. V/v hướng dẫn phân loại mặt hàng “Máy rửa cao áp” (Chi cục Hải quan quản lý hàng Đầu tư & Các Chi cục Hải quan trực thuộc Cục)
  175. V/v phân loại mặt hàng “thực phẩm bảo vệ sức khỏe” (Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương CPC1 – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh)
  176. V/v Phân loại mặt hàng Chế phẩm thực phẩm dạng lỏng (Công ty TNHH BELL FOODS VIỆT NAM)
  177. V/v phân loại mặt hàng “Buồng điều trị bằng đèn hồng ngoại” (Cục Hải quan TP. Hải Phòng)
  178. V/v phân loại hàng hóa (Công ty CP Cung cấp TB và DV bảo dưỡng Hàng không)
  179. V/v phân loại mặt hàng Kính dùng trong xây dựng (Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố)
  180. V/v phân loại “Máy kéo thang máy” (Cục Hải quan TP. Hải Phòng)
  181. V/v phân loại mặt hàng “Bánh xích” (Cục Hải quan TP. Hải Phòng & Công ty TNHH thương mại và dịch vụ nông nghiệp An Đô)
  182. V/v rà soát phân loại mặt hàng nhóm 84.18 (Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh & Cục Hải quan tỉnh Bình Dương)
  183. V/v xác định trước mã số (Công ty TNHH Hóa công nghiệp Triển Bằng)
  184. V/v hướng dẫn phân loại mặt hàng “camera quan sát” (Chi cục Kiểm tra sau thông quan)
  185. V/v phân loại mặt hàng nhân hạt óc chó đã qua chế biến (Công ty TNHH OLAM Việt Nam)
  186. V/v phân loại vải không dệt (Cục Kiểm định Hải quan; Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố)
  187. V/v phân loại mặt hàng Bộ nguồn IPS (Cục Hải quan TP. Hải Phòng)
  188. V/v thuế GTGT mặt hàng trứng gà có phôi (Công ty Cổ phần Phát triển Công nghệ Nông thôn)
  189. V/v phân loại hàng hóa (Công ty CP Cung cấp TB và DV bảo dưỡng Hàng không)
  190. V/v phân loại hàng hóa (Công ty TNHH Giao nhận VT và TM INTRACO)
  191. V/v phân loại mặt hàng “Máy nghiền cà phê” (Chi nhánh Công ty Cổ phần Tập đoàn Trung Nguyên – Nhà máy Cà phê Sài Gòn)
  192. V/v phân loại mặt hàng “Hyd Crane” và chính sách quản lý liên quan (Công ty TNHH Công nghiệp nặng Doosan Việt Nam)
  193. V/v hướng dẫn phân loại linh kiện máy giặt chưa lắp ráp (Công ty cổ phần Vietronics Tân Bình)
  194. V/v Phân loại mặt hàng Hemoclin (Công ty TNHH Chăm sóc Khỏe và Đẹp Việt Nam)
  195. V/v phân loại tổ máy phát điện có gắn đèn chiếu sáng (Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh)
  196. V/v phân loại mặt hàng Khung thân cẩu tháp (Cục Hải quan TP. Hải Phòng)
  197. V/v Phân loại mặt hàng Phyto Optizymes (Công ty TNHH Thương mại Dược phẩm Bình Nguyên)
  198. V/v phân loại máy 3 chức năng copy-in-scan và máy 4 chức năng copy-in-scan-fax (Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Phú Sơn)
  199. V/v phân loại mặt hàng Pediakid Colicillus Bebe (Công ty CP XNK Y tế Việt Nam)
  200. V/v phân loại mặt hàng Bông tẩy trang (Cục Hải quan TP. Hải Phòng)
  201. V/v mặt hàng xe chở người 4 bánh có gắn động cơ, tham gia giao thông trong phạm vi hạn chế (Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố)
  202. V/v: phân loại thép cốt bê tông và thép chất lượng cao (Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố)
  203. V/v phân loại mặt hàng Nước đông trùng hạ thảo (Công ty CP Dịch vụ XNK Thành Phát)
  204. V/v phân loại bộ sản phẩm Polyurethan (Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố)
  205. V/v phân loại mặt hàng “Set top box” (Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố)
  206. V/v phân loại mặt hàng “Buonavit Baby” và “Buona Energia Oro” (Công ty CP XNK Y tế Việt Nam và Hiệp hội Thực phẩm chức năng Việt Nam)
  207. V/v phân loại hàng hóa (Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai)
  208. V/v phân loại mặt hàng Wilpromil R (Soy Protein Concentrate) (Công ty TNHH khoa kỹ sinh vật Thăng Long)
  209. V/v phân loại mặt hàng khai báo “Thực phẩm chức năng Reviv” (Chi nhánh Công ty TNHH Unicity Marketing Việt Nam)
  210. V/v phân loại “Beam cuốn sợi của máy dệt kim” (Công ty TNHH Dệt và Nhuộm Hưng Yên)
  211. V/v phân loại mặt hàng “Máy nghiền cà phê” (Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh & Chi nhánh Công ty Cổ phần Tập đoàn Trung Nguyên – Nhà máy Cà phê Sài Gòn)
  212. V/v phân loại “Máy tách thịt cá” và “Máy vắt khô thịt cá biển” (Cục Hải quan TP. Cần Thơ)
  213. V/v xem xét kết quả phân loại “Busperse 2437 – Chất trợ nấu dùng trong ngành công nghiệp giấy” (Chi nhánh Công ty TNHH Behn Meyer Việt Nam tại Bắc Ninh)
  214. V/v Phân loại hàng hóa “Sulfolane (hay Tetrahydrothiophene 1,1-dioxide)” (Tổng công ty Dung dịch Khoan và Hóa phẩm Dầu khí – CTCP)
  215. V/v phân loại mặt hàng “bộ phận truyền động của máy giặt” (Công ty TNHH Poong Young Vina)
  216. V/v phân loại mặt hàng “bồn tắm trẻ em” (Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố)
  217. V/v phân loại và kiểm tra mặt hàng khai báo tấm LCD (Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố)
  218. V/v phân loại hàng hóa “nước làm bóng linh kiện điện thoại” (Công ty TNHH MMT VINA)
  219. V/v phân loại “hệ thống khí y tế” (Cục Hải quan TP. Hải Phòng)
  220. V/v phân loại hàng hóa “Perfluoropolyether” (Công ty TNHH MMT VINA)
  221. V/v phân loại mặt hàng “hạt chia, chưa qua chế biến” (Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh)
  222. V/v vướng mắc thép hợp kim (Công ty TNHH Kingwin Material Technology tại Bắc Ninh)
  223. V/v xác định trước mã số hàng hóa (Công ty TNHH Công nghiệp Strong Way Vĩnh Phúc)
  224. V/v phân loại mặt hàng Lưu huỳnh (Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố)
  225. V/v kiểm tra phân loại hàng hóa (Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố)
  226. V/v phân loại mặt hàng “Lô anilox cho máy in Flexo” (Công ty Cổ phần bao bì và in nông nghiệp)
  227. V/v Phân loại hàng hóa “Bột khô đậm đặc chạy thận nhân tạo loại Bibag 5008, đóng gói: 900g/ túi” (Công ty CP Thương mại Dược phẩm – Mỹ phẩm Hà Nội)
  228. V/v Phân loại hàng hóa “KORDEX MLX (TM) MLX Industrial Biocide” (Công ty TNHH Rohm and Hass Việt Nam)
  229. V/v Mã HS của mặt hàng Regelle dạng gel (Công ty TNHH Thương mại Dược phẩm Đan Thanh)
  230. V/v phân loại “bàn học sinh” (Cục Hải quan TP. Hải Phòng)
  231. V/v nhập khẩu thiết bị phóng dây dùng cho an toàn hàng hải (Công ty Cổ phần Hàng hải Mermaid Việt Nam)
  232. V/v phân loại hàng hóa “tàu Eastern Mermaid (loại tàu hóa chất chuyên dụng)”
  233. V/v phân loại mặt hàng Nước đông trùng hạ thảo (Công ty CP Dịch vụ XNK Thành Phát)
  234. V/v phân loại hàng hóa “Máy massage xung điện” (Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh)
  235. V/v phân loại ô tô tải chở suất ăn hàng không (Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố)
  236. V/v phân loại hàng hóa “Xe ô tô tải chuyên dùng chở suất ăn trên máy bay” (Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh)
  237. V/v phân loại mặt hàng Kính trắng (Cục Hải quan TP. Hải Phòng)
  238. V/v Phân loại đối với mặt hàng Kem sữa hoa quả Kids Mix Premium (Cục Hải quan TP. Hải Phòng)
  239. V/v phân loại mặt hàng paper cloth (Công ty TNHH Bao bì Nhật Bản Đồng Nai)
  240. V/v xác định trước mã số hàng hóa (Công ty Cổ phần Gas Việt Nhật)
  241. V/v phân loại cảm biến siêu âm dừng hỗ trợ lùi xe Cục Hải quan TP. Hải Phòng & Công ty TNHH Ford Việt Nam)
  242. V/v trả lời vướng mắc của doanh nghiệp (Công ty xi măng Chinfon)
  243. V/v phân loại xe đầu kéo dùng để vận chuyển hàng hóa trong sân bay (Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố)
  244. V/v phân loại mặt hàng Wilpromil R (Soy Protein Concentrate) (Công ty TNHH Agroder)
  245. V/v Phân loại mặt hàng Hemoclin (Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh)
  246. V/v phân loại áp mã số mặt hàng “Nhôm thỏi” (Chi cục Hải quan Quản lý Hàng Đầu Tư)
  247. V/v phân loại áp mã số mặt hàng “Túi ép tiệt trùng dùng trong y tế” (Chi cục Hải quan Cảng Sài gòn Khu vực I)
  248. V/v phân loại hàng hóa “Máy làm rau mầm” (Công ty cổ phần tập đoàn điện lạnh điện máy Việt Úc)
  249. V/v mặt hàng hoa lốp (Công ty TNHH Nhựa và cao su Kiến Phát Việt Nam)
  250. V/v phân loại “Gel rửa mặt hỗ trợ điều trị mụn” và “Máy pha chế nước ngọt” (Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh)
  251. V/v phân loại mặt hàng tủ đầu giường bệnh nhân (Công ty TNHH Thiết bị Y tế An Việt)
  252. V/v thiết bị Viba PDH (Công ty TNHH NEC Việt Nam)
  253. V/v phân loại mặt hàng xe điện tự cân bằng (Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố)
  254. V/v phân loại hàng hóa “Máy làm nóng lạnh nước uống” hoặc “Cây nước nóng lạnh” (Công ty TNHH TM & SX Tân Tri Kỷ)
  255. V/v phân loại “Nhà trồng cây bằng container” (Cục Hải quan tỉnh Đắk Lắk)
  256. V/v mã số, mức thuế mặt hàng “Máy ngắt mạch điện chân không” và “Máy ngắt khí SF6” (Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố)
  257. V/v phân loại mặt hàng Kem trị mụn trứng cá (Hiệp hội Doanh nghiệp Châu Âu tại Việt Nam)
  258. V/v phân loại mặt hàng “Khoai tây chiên Jacker” (Công ty cổ phần Thực phẩm SABICO)
  259. V/v phân loại mặt hàng MTBE (Công ty TNHH Kinh doanh Hóa chất Việt Bình Phát)
  260. V/v phân loại “Dây chuyền sản xuất sữa đậu nành dùng trong công nghiệp” (Cục Hải quan tỉnh Quảng Ngãi)
  261. V/v phân tích phân loại mặt hàng “máy chiếu Viewsonic” (Cục Hải quan TP. Hải Phòng)
  262. V/v phân loại máy cắt khí SF6 (Công ty TNHH Hệ thống Công nghiệp LS VINA)
  263. V/v phân loại các loại máy công nghiệp dùng để nghiền và ép đùn thức ăn nuôi cá (Cục Hải quan TP. Cần Thơ)
  264. V/v phân loại mặt hàng máy làm mát không khí bằng bay hơi (Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố)
  265. V/v phân loại mặt hàng “Bánh gạo Kobana” (Công ty TNHH Đất Mới)
  266. V/v kiểm tra mặt hàng bánh gạo (rice cracker) khai báo mã số 1905.10.00 (Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố)
  267. V/v phân loại một số máy dập Chinfong OCP (Cục Hải quan TP. Hải Phòng)
  268. V/v xác định hàng nhập khẩu là sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng (Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh)
  269. Quyết định về việc miễn trừ áp dụng biện pháp tự vệ đối với các công ty nhập khẩu thép dây có mã HS 7227.90.00 để sản xuất vật liệu hàn.
  270. V/v phân loại mặt hàng “điều hòa không khí dạng âm trần” (Hiệp hội Doanh nghiệp Điện tử Việt Nam)
  271. V/v kiểm tra chất lượng đối với mặt hàng đầu lọc thuốc lá điếu (Công ty Thuốc lá Thăng Long)
  272. V/v phân loại áp mã số HS mặt hàng đèn huỳnh quang (Chi cục Hải quan Quản lý Hàng Đầu Tư)
  273. V/v Phân loại hàng hóa “Muối amoni clorua (46,78%) và hỗn hợp các amino axit trong đó thành phần chính là axit glutamic (8,17%), dạng bột” (Công ty TNHH Việt Gia Minh)
  274. V/v phân loại hàng hóa “mặt hàng điều hòa không khí” (Công ty TNHH Điều hòa Gree (Việt Nam)
  275. Chế phẩm thực phẩm có chứa các thành phần chính gồm bột Whey, tinh bột. Dùng trong sản xuất bánh (Baking Soda V-BHC-A).
  276. Bột nở đã pha chế có thành phần chính gồm NaHCO3 và muối (Biscuit blend V-BHC-B).
  277. Đường Glucose dạng bột với hàm lượng Glucose ~ 99,71% (Dextrose Anhydrous).
  278. Chế phẩm tách khuôn đúc, ở dạng lỏng, thành phần có chứa dầu silicon, hàm lượng rắn 0.87% (Releasing agent PU Mold-green 3200 G-3200).
  279. Chế phẩm thuốc màu hữu cơ và vô cơ phân tán trong copolyme styren-butadien, dạng tấm, hàm lượng tro 32.68% (Pigment LV/Blue No266MB).
  280. Chế phẩm thuốc màu hữu cơ và vô cơ phân tán trong copolyme styren-butadien, dạng tấm, hàm lượng tro 15.42% – Pigment Master Batch (2B Red).
  281. Chất xúc tiến lưu hóa cao su đã điều chế, thành phần gồm có Triethoxy (3-thiocyanatopropyl) silane phân tán trong copolyme styren-butadien, ở dạng hạt (YMK-SI 264 50).
  282. Mực in màu trắng, dạng nhão, hàm lượng rắn 49.44% – Ink (SWS-80).
  283. Thủy tinh dạng vẩy, thành phần chính là oxit silic, oxit kẽm, oxit canxi,… (Glasflake RCF-015 Alkali Glass).
  284. 3-Aminopropyltriethoxysilane.
  285. Methyl Amyl Ketone.
  286. Chế phẩm thuốc màu hữu cơ, dạng bột, màu đỏ (Red L8365 Red Pigment).
  287. Mẫu yêu cầu phân tích là hợp kim fero-molipđen (Hợp kim Ferro Molipdel (FeMo) dạng cục, Mo >=55%. Dùng cho công nghiệp luyện kim, hàng Trung Quốc sản xuất mới 100%).
  288. Sợi quang đơn, có phần lõi truyền ánh sáng bằng nhựa PMMA (PolyMethyl Methacrylate), lớp phản xạ toàn phần bằng nhựa Poly Vinyl Fluoride, ngoài cùng là lớp vỏ nhựa PVC, đường kính ngoài các sợi lần lượt là 2mm và 3mm (Sợi quang bằng nhựa dùng trong trang trí).
  289. Polyamide polyamin Epichlohydrin dạng lỏng. Hàm lượng rắn ≈ 12.4% (PAPER WET STRENGHT ENHANCER WS-PPE).
  290. Polyamin dạng lỏng. Hàm lượng rắn ≈ 50.5% (NALCOLYTE 8100).
  291. Chất kết dính làm từ polychloropren trong dung môi hữu cơ: toluene, methyl methacrylate,… ở dạng lỏng, hàm lượng rắn 30.27%.
  292. Sáp chế biến từ sáp parafin và phụ gia từ hợp chất este, ở dạng rắn – B 10 (Antsiun wax).
  293. Chế phẩm chống oxy hóa dùng trong công nghiệp cao su, thành phần bao gồm sáp parafin, canxi cacbonat và hợp chất chứa silic dạng vô định hình, ở dạng bột, hàm lượng tro 37.95% (Antioxidant bht).
  294. Vỏ viên nhộng bằng gelatin dùng trong dược phẩm (Empty capsules for Arbitol).
  295. Glucose, dạng bột.
  296. Ciprofloxacin Hydrochloride, dạng bột.
  297. Carvedilol, dạng bột.
  298. Domperidon maleat, dạng bột (Domperidone maleate BP-2014).
  299. Arginin thiazolidin carboxylat, dạng bột.
  300. Gôm damar (GUM DAMAR A).
  301. Bột trứng – đã làm khô (PASTEURISED SPRAY DRIED HEN WHOLE EGG POWDER).
  302. Axit oxolinic, dạng bột (Oxolinic acid).
  303. Casein, dạng bột.
  304. 1-Benzyl-3-carboxylatopyridinium dạng hòa tan trong nước (ZIMEX E-555 BRIGHTENER).
  305. Bis(2-chloroethyl) ether-1,3-bis[3-(dimethylamino)propyl] urea copolymer dạng hòa tan trong nước (ZIMEX E-555 BASE).
  306. Hỗn hợp có thành phần chính là Natri metasilicate, Natri hydoxit, dạng phân tán trong nước, dùng làm phụ gia trong quá trình xi mạ (ZIMEX E-555 CONDITIONER).
  307. Hỗn hợp có thành phần chính là kẽm hydroxit, natri hydroxit, dạng hòa tan trong nước, dùng làm phụ gia trong quá trình xi mạ (SUBSTAR ZN-8).
  308. Natri thiosulfat pentahydrat, dạng tinh thể (Sodium Acetate).
  309. Poly (vinyl alcohol) phân tán trong nước, hàm lượng chất rắn ≈ 9% (Textile Assistant).
  310. Chế phẩm hoạt động bề mặt không phân ly và anion, dạng lỏng, thành phần gồm Polyethylene Glycol 10 Oleyl ete, octadecansulfonat,… trong môi trường nước, hàm lượng rắn ≈ 36% (Textile Assistant).
  311. Chế phẩm dùng trong ngành dệt nhuộm, dạng lỏng, thành phần chính là sản phẩm ngưng tụ từ dẫn xuất của naphthalen sulphonate… trong môi trường nước, hàm lượng rắn ≈ 20% (Textile Assistant).
  312. Polyacrylamide, dạng rắn (Softener C-PA).
  313. Polyacrylamide, dạng rắn (Softener A-100).
  314. Chế phẩm diệt nấm. Thành phần chính gồm có Dimetyl hydation, dimethylol dimetyl hydation… trong môi trường nước (Dyhydroxy 1,3 dyhydroxy methy-5-5dimethyl axetylurea).
  315. Chế phẩm làm mềm vải. Thành phần gồm có Polyme Silicon, chế phẩm hoạt động bề mặt cation/non-ionic phân tán trong môi trường nước (Auxiliary agent NS-400).
  316. Chất hoạt động bề mặt non-ionic từ Polymesilicon biến tính, dạng lỏng. Hàm lượng rắn ≈13% (Auxiliary agent MGF-022).
  317. Chế phẩm giặt tẩy non-ionic từ Fatty amin polyoxyetylen, dạng lỏng (Soaping TC-SP).
  318. Chế phẩm giặt tẩy trắng non-ionic từ Fatty alcohol-polyoxyethylene ether, dạng lỏng (Bleaching JM).
  319. Chế phẩm giặt tẩy anion/non-ionic, dạng lỏng. Thành phần chính gồm có chất hoạt động bề mặt anion, non-ionic, polyme acrylat,… trong môi trường nước (Auxiliary agent TD-2).
  320. Chế phẩm giặt tẩy anion/non-ionic, dạng lỏng. Thành phần chính gồm có hoạt động bề mặt non-ionic từ dẫn xuất Polyoxyetylen, hoạt động bề mặt anion trong môi trường nước (Desize M).
  321. Chế phẩm làm mềm vải, dạng lỏng. Thành phần chính gồm có Polyeste, sáp polyetylen biến tính, chế phẩm hoạt động bề mặt anion/non-ionic phân tán trong môi trường nước (Nicepole PR-99Z).
  322. Thành phần chính gồm có sáp Polyetylen, chế phẩm hoạt động bề mặt cation/non-ionic, phân tán trong dung môi hữu cơ isopropanol và nước (Sunsilky SW-20EZ).
  323. Polyacrylamide, dạng rắn (Softener A-PA).
  324. Chế phẩm thuốc màu hữu cơ trong chất mang cao su Styrene-Butadiene, dạng tấm (Pigment master batch 6030 green).
  325. Sản phẩm hữu cơ tổng hợp được dùng như chất tác nhân tăng sáng huỳnh quang, thành phần gồm chất tác nhân tăng sáng huỳnh quang, 2-Butanone, Ethyl acetate (whitening agent er).
  326. Đá mài bằng vật liệu mài kết khối (Abrasives brick for Granite Stone).
  327. Chế phẩm enzym dùng để tẩy lớp hồ vải (TANAZYM AT02).
  328. Hỗn hợp dầu khoáng và dẫn xuất của axit béo dùng làm phụ gia tạo gel cho dung dịch khoan dầu khí, hàm lượng dầu khoáng <70% tính theo khối lượng (VERSAMOD).
  329. Thuốc màu hữu cơ tổng hợp thành phần chính gồm ((4-Methyl-2-nitrophenyl)azo)-2-naphthol và Bari sulfat, dạng bột (Fuji Red 4R-150).
  330. Ethyl-3-ethoxypropionat – Ucar (TM) Ester EEP.
  331. Tetramethrin (D-Tetramethrin).
  332. Phenothrin (D-Phenothrin).
  333. Hỗn hợp este của axit béo Palmitic, Stearic với Glycerol. Dùng trong chế biến thực Phenothrin (D-Phenothrin).phẩm (ALMAX-1000).
  334. Hỗn hợp este của axit béo Palmitic, Stearic với Sorbitol. Dùng trong chế biến thực phẩm (ALMAX-3600).
  335. Hỗn hợp este của axit béo Nonanoic, Decanoic, Dodecanoic, Tetradecanoic, Palmitic, Stearic, Oleic với Glycerol. Dùng ưong chế biến thực phẩm (ALMAX-5000).
  336. Chế phẩm hóa học chứa hỗn hợp chứa axit sulfuric, axit phosphoric, glycin… dùng để xử lý bề mặt kim loại (Anod Al Bright # 800).
  337. Chế phẩm hóa học chứa axit phosphoric, sulphuric, niken sulfate, glycin… dùng để xử lý bề mặt kim loại (Anod SD-C).
  338. Chế phẩm hóa học chứa đồng clorua, axit phosphoric, glycin… dùng để xử lý bề mặt kim loại (Anod Al Bright # 1000).
  339. Chế phẩm hóa học chứa đồng clorua, axit phosphoric, glycin… dùng để xử lý bề mặt kim loại (Anod SD-D).
  340. Chế phẩm hóa học chứa natri acetat, axit sulphuric, axit phosphoric, polyethyle glycol dùng để xử lý bề mặt kim loại (Anod Sealing HW-30).
  341. Chế phẩm hóa học chứa thioure, axit sulfuric, axit phosphoric,… dùng để xử lý bề mặt kim loại (Anod Pre-T Liquid).
  342. Chế phẩm tẩy nhờn, dạng lỏng, chưa đóng gói bán lẻ (Anod Clean-A).
  343. Chế phẩm có thành phần chính là polymetylmethacrylat, dạng lỏng, tan trong nước, thường dùng làm chất bôi trơn trong quá trình sản xuất găng tay (CS-818B).
  344. Chế phẩm làm sạch có thành phần chính là Kali hydroxit và phụ gia, dạng lỏng (CS-305).
  345. Matit có thành phần từ methacrylate, chất độn, đóng trong tuýt 3g (TECHNOVIT 25144).
  346. Matit có thành phần từ methacrylate, chất độn, đóng trong tuýt 3g (TECHNOVIT 25231).
  347. Matit có thành phần từ methacrylate, chất độn, đóng trong tuýt 3g (TECHNOVIT 2579).
  348. Hợp chất hóa dẻo cho cao su, thành phần chính là dẫn xuất alkyl benzen, axit stearic, axit palmitic, alcol và hợp chất silic vô cơ (Kettlitz – Dispergator KB).
  349. Hỗn hợp alkyl benzen (Kettlitz – Mediaplast PM).
  350. Dung dịch polyurethan trong dung môi hữu cơ dễ bay hơi, hàm lượng dung môi hữu cơ chiếm 61.6% tính theo trọng lượng (My PU resin).
  351. Chế phẩm thuốc màu vô cơ có thành phần chính là bột đồng, bột kẽm, axit béo, ở dạng bột (Rich Bronze Powder).
  352. Chế phẩm thuốc màu vô cơ có thành phần chính là bột nhôm, axit béo, ở dạng bột (Silver Bronze Powder).
  353. Thuốc màu hữu cơ tổng hợp, màu tím – PV-382 (Pigment).
  354. Vải dệt thoi, kiểu dệt vân điểm, in hoa một mặt, thành phần 100% xơ bông, bề mặt không tráng phủ, trọng lượng 61 g/m2, dạng cuộn, khổ 1,42m (Vải dệt thoi vân điểm từ sơ bông đã in).
  355. Vải dệt thoi, kiểu dệt vân điểm, nhuộm màu vàng, thành phần 100% xơ bông, bề mặt không tráng phủ, trọng lượng 90g/m2, dạng cuộn, khổ 1,8m (Vải dệt thoi vân điểm từ sơ bông đã nhuộm).
  356. Vải dệt thoi, kiểu dệt vân chéo 3 sợi, được dệt từ sợi có màu khác nhau, thành phần 50% sợi bông, 47% sợi staple visco rayon, 3% sợi đàn hồi, bề mặt không tráng phủ, trọng lượng 247g/m2, dạng cuộn, khổ 1,42m (Vải dệt thoi vân chéo từ sợi bông và sợi đàn hồi đã nhuộm).
  357. Vải dệt kim sợi dọc từ các filament polyeste, bề mặt không tráng phủ, đã tẩy trắng, trọng lượng 42,5 g/m2, dạng cuộn, khổ 137cm – Satin fabric (white 54”).
  358. Giấy đã tráng phủ một mặt bằng poly(dimethylsiloxane), chưa tẩy trắng, chưa quét lớp keo dính, định lượng 60,4 g/m2, độ dày 0,058 mm trong đó độ dày phần plastic là 0,006 mm, dạng cuộn, khổ 112 cm – BOVINE SILICON PAPER (44”).
  359. Chế phẩm hữu cơ tổng hợp được dùng như tác nhân tăng sáng huỳnh quang, dạng lỏng, màu cam – Fluorescent Pigment Orange (Y).
  360. Chế phẩm hữu cơ tổng hợp được dùng như tác nhân tăng sáng huỳnh quang, dạng lỏng, màu tím – Fluorescent Pigment Violet (Bluish).
  361. Chế phẩm hóa chất dùng trong công nghiệp mạ, có thành phần chính là hỗn hợp muối silicat, cacbonat của natri và kali, dạng bột (Atphos Zn 12 Neutralizer).
  362. Chế phẩm hóa chất dùng trong công nghiệp mạ, có thành phần chính là hỗn hợp muối clorua, clorat và nitrit của natri, dạng lỏng (Atphos Zn 12 Accelerator).
  363. Chế phẩm hóa chất dùng trong công nghiệp mạ, có thành phần chính là hỗn hợp muối clorua, photphat của titan và phụ gia, dạng bột (Atphos Zn 12 Conditioner).
  364. Chế phẩm sử dụng trong xử lý da thành phần gồm dầu có nguồn gốc từ dầu khoáng, este của axit béo, kaolin,…, dạng lỏng, hàm lượng rắn ≈ 19% (SARFILL 811).
  365. Poly (ethyl acrylate) phân tán trong nước, hàm lượng chất rắn ≈ 40% (SARACRYL).
  366. Poly (Butyl acrylate) phân tán trong nước, hàm lượng chất rắn ≈ 40% (SARFILL).
  367. Polyurethan phân tán trong môi trường nước, hàm lượng chất rắn ≈ 22% (SARPUR).
  368. Chế phẩm màu hữu cơ tổng hợp được dùng như chất tác nhân tăng sáng huỳnh quang, màu vàng (Dianix Luminouse Yellow 10G).
  369. Thuốc nhuộm phân tán dùng trong ngành dệt, màu xanh đen, dạng bột (Dianix Navy CC).
  370. Thuốc nhuộm phân tán dùng trong ngành dệt, màu nâu cam, dạng bột (Dianix Brilliant orange G).
  371. Thuốc nhuộm phân tán dùng trong ngành dệt, màu nâu vàng, dạng bột (Dianix Yellow AC-E New).
  372. Thuốc nhuộm phân tán dùng trong ngành dệt, màu xanh đen, dạng bột (Dianix Blue AC-E).
  373. Asen trioxit (Axit Asenic Trioxide 99%).
  374. Mặt hàng theo phân tích là nhựa phenol dạng nguyên sinh, dạng lỏng (Phụ gia vật liệu chịu lửa dạng lỏng đóng thùng 250kg/thùng, hàm lượng chất rắn 74.6%, độ kết dính 15pn/s, thành phần khác 8.3%).
  375. Mặt hàng theo phân tích là Corundum nhân tạo, dạng bột (Phụ gia vật liệu chịu lửa dạng bột đóng bao 50kg/bao, thành phần chính 99.21% Al2O3, 0.16% SiO2).
  376. Mặt hàng theo phân tích là vật liệu chịu lửa dựa trên silic cacbua, oxit sắt và một số oxit khác (Phụ gia vật liệu chịu lửa dạng bột đóng bao 25kg/bao, thành phần chính 90.83% SiC, 1.35% Fe2O3).
  377. Thành phần gồm đường, dịch chiết nghệ, cam thảo, bạc hà,…, dạng viên ngậm, đóng gói 4 viên/vỉ, 6 vỉ/hộp – HERBACOF LOZENGES (Orange Flavor).
  378. Thành phần gồm đường, dịch chiết nghệ, cam thảo, bạc hà,…, dạng viên ngậm, đóng gói 4 viên/vỉ, 6 vỉ/hộp – HERBACOF LOZENGES (Mint Flavor).
  379. Thuốc nhuộm hoạt tính, dạng bột, màu cam – NOVACRON S-3R (C-YELLOW).
  380. Thuốc nhuộm hoạt tính, dạng bột, màu xanh – NOVACRON W-R (C-DARK BLUE).
  381. Thuốc nhuộm hoạt tính, dạng bột, màu xanh – NOVACRON FN-R (C-BLUE).
  382. Thuốc nhuộm hoạt tính, dạng bột, màu đỏ – NOVACRON FN-2R (C-YELLOW).
  383. Thuốc nhuộm hoạt tính, dạng bột, màu đỏ – NOVACRON S-B (C-RED).
  384. Thuốc nhuộm hoạt tính, dạng bột, màu cam – NOVACRON FN-3GL (C-RED).
  385. Thuốc nhuộm hoạt tính, dạng bột, màu đen – NOVACRON NN (C-BLACK).
  386. Thuốc nhuộm hoạt tính, dạng bột màu đỏ (Reactive orange EF-2R).
  387. Thuốc nhuộm hoạt tính, dạng bột màu cam (Reactive yellow M-5R).
  388. Thuốc nhuộm hoạt tính, dạng bột màu đỏ (Reactive Brilliant red M-8B).
  389. Thuốc nhuộm hoạt tính, dạng bột màu đỏ (Reactive Brilliant red M-2B).
  390. Thuốc nhuộm hoạt tính, dạng bột màu vàng (Reactive Brilliant yellow M-7G).
  391. Axit oxalic dihydrat, dạng tinh thể (Oxalic Acid).
  392. Natri thiosulphat pentahydrat, dạng tinh thể (Sodium Hyposulphite).
  393. Natri axetat trihydrat, dạng tinh thể (Sodium acetat).
  394. Hỗn hợp muối natri polyacrylat và natri lignin sulphonat trong môi trường nước, trong đó hàm lượng natri polyacrylat trội hơn, hàm lượng rắn 20,4% (Levegal RL 01).
  395. Chế phẩm enzym, dạng lỏng, hàm lượng rắn 6,4% (Cellusoft Combi 9800 L).
  396. Kali iodat 4,1% trong nước (Uniperol Oxidant AR).
  397. Chế phẩm hoạt động bề mặt dạng anion, dạng lỏng, thành phần chính gồm chất hoạt động bề mặt anion, xà phòng, trong môi trường nước, hàm lượng rắn 42,8% (F-200).
  398. Chất phủ từ polyester có thành phần chính là nhựa alkyd và sắt oxit trong dung môi Ethyl benzen, xylene và dầu khoáng (Cetol filter 7).
  399. Chất phủ từ polyester có thành phần chính là nhựa alkyd và sắt oxit trong dung môi Ethyl benzen, xylene và dầu khoáng (Cetol HLS).
  400. Hỗn hợp pentafluorobutane và Heptafluoropropane, dạng lỏng (Forane 365FC/227EA).
  401. Copolyester polyol no, dạng lỏng (RS – 96).
  402. Thuốc màu hữu cơ tổng hợp, dạng bột, màu cam (Irgazin Orange L 3250 HD / IRGAZIN ORANGE 2037).
  403. Polyurethan trong dung môi hữu cơ 1-methoxypropan-2-ol, ở dạng lỏng, hàm lượng rắn ~ 68% (Trixene BI 7982).
  404. Chế phẩm hóa chất có thành phần gồm sodium cyanate, thiourea và cementite (Jinchan ore-dressing agent).
  405. Triethylene glycol (TEG).
  406. Nhôm clorua hydroxit (Cleartron ZB-645).
  407. Trinatri phosphat, dạng bột (Trisodium Phosphate).
  408. Chế phẩm làm sạch dạng không phân ly, dạng bột. Thành phần: chất hoạt động bề mặt không phân ly, muối Natri carbonat, Natri sulphat, Natri clorua, Natri phosphat (Soap Clear).
  409. Dẫn xuất của ete xenlulo (73%), nhôm sunphat… dạng bột (FPWD-2 Powder).
  410. Dẫn xuất của ete xenlulo (77%), natri magie silicat… dạng bột (FPWD-3 Powder).
  411. Hỗn hợp dung môi hữu cơ thành phần chính là: Ethyl Acetate; 2-Butanone; 2,2-Dimethoxybutane;… (110C1300MU).
  412. Hỗn hợp của Quartz ~ 77%, Muscovit ~ 14%, cao lanh ~8%… dạng bột (Alumimium silicate S300).
  413. Chất phủ từ nhựa dầu mỏ trong môi trường không chứa nước (417-2382U).
  414. Tetranatri Pyrophosphat, dạng bột (Trisodium Phosphate Anhydrous).
  415. Tetranatri Pyrophosphat, dạng bột (Tetrasodium Pyrophosphate).
  416. Cám từ lúa mì, dạng bột (WHEAT BRAN FINE).
  417. Sản phẩm thực vật từ vỏ quả cây đã nghiền (WALNUT NUT PLUG MEDIUM).
  418. Chế phẩm thực phẩm bổ sung có thành phần từ nước quả ép, cây lô hội, trà thảo dược và phụ gia, dạng lỏng, không có ga, dùng ngay được không cần pha loãng, dung tích 500 ml/chai.
  419. Sản phẩm hỗn hợp từ xơ sợi thủy tinh cắt ngắn, nhựa polyeste, chất độn bột vôi… dạng cuộn, màu xám, dày 3mm thường dùng để sản xuất sản phẩm cách điện (Fiberglass reinforced compound material, HY3132 SMC).
  420. Sản phẩm hỗn hợp từ xơ sợi thủy tinh cắt ngắn, nhựa polyeste, chất độn bột vôi… dạng cuộn, màu xám, dày 3mm thường dùng để sản xuất sản phẩm cách điện (Fiberglass reinforced compound material SMC M.Light Grey colors).
  421. Sản phẩm hỗn hợp từ xơ sợi thủy tinh cắt ngắn, nhựa polyeste, chất độn bột vôi… dạng cuộn, màu xám, dày 3mm thường dùng để sản xuất sản phẩm cách điện (Fiberglass reinforced compound material, SMC).
  422. Mẫu yêu cầu phân tích là hỗn hợp từ xơ sợi thủy tinh cắt ngắn, nhựa polyeste, chất độn bột canxi cacbonat dạng cuộn, màu xám, dùng để sản xuất sản phẩm cách điện (Fiberglass reinforced compound material, HY3132 SMC).
  423. Mẫu yêu cầu phân tích là sản phẩm hỗn hợp từ xơ sợi thủy tỉnh cắt ngắn, nhựa polyeste, chất độn bột vôi… dạng cuộn, màu xám, dày 3mm – Fiberglass reinforced compound material (S30M).
  424. Mẫu yêu cầu phân tích là sản phẩm hỗn hợp từ xơ sợi thủy tinh cắt ngắn, nhựa polyeste, chất độn bột vôi… màu xám, dạng cuộn, dày 3mm, thường dùng sản xuất sản phẩm cách điện (Fiberglass reinforced compound material SMC).
  425. Glycerol, hàm lượng Glycerol > 98% – Glycerin (Cosmetic Grade EXP-J).
  426. Tinh dầu Geranium, thành phần chính gồm Geraniol, Citronellol, Linalool, Menthone,… (Fragrance Geranium 131.988)
  427. Copolyme acrylamide dạng phân tán trong nước, hàm lượng rắn ≈ 10% (Cosmuat VH).
  428. Chất hoạt động bề mặt không phân ly từ Poly(oxyethylene)sorbitan ester, dạng lỏng (Nikkol TO-10M).
  429. Chế phẩm hoạt động bề mặt lưỡng tính, thành phần chính gồm dẫn xuất Cocoamidopropyl betaine, NaCl trong môi trường nước, hàm lượng chất rắn sau sấy ≈ 36% (Lebon 2000).
  430. Chất hoạt động bề mặt anion đi từ Sodium alkyl sulfate, dạng bột (Nikkol SCS).
  431. Natri hyaluronat, dạng bột (Hyaluronsan HA-LQ60).
  432. Copolyme acrylat nguyên sinh, dạng phân tán trong nước, hàm lượng rắn 50.38% (Etersol 6917).
  433. Thuốc màu vô cơ từ hợp chất chì cromat và chì sulphat, ở dạng bột, màu vàng, hàm lượng tro 95.31% (Gelb 1070).
  434. Chế phẩm đóng rắn nhựa epoxy, thành phần chính gồm 2-Propenenitrile, Benzyl alcohol, n-Aminoethylpiperazine, Tris(2-aminoethyl)amine, ở dạng lỏng (N-770).
  435. Chế phẩm đóng rắn nhựa epoxy, thành phần chính gồm n-Aminoethylpiperazine và hỗn hợp dẫn xuất alkyl phenol, ở dạng lỏng (N-768).
  436. Dung dịch nước muối biển đã đóng gói bán lẻ, dạng xịt, thường dùng sát khuẩn khoang mũi (MARIMER seawater Nasal spray 100ml Isotonic).
  437. Dung dịch nước muối biển đã đóng gói bán lẻ, thường dùng sát khuẩn khoang mũi (Physiodose Box of 30 unidoses 5ml).
  438. Giấy kraft đã dập nồi, không tráng phủ, chưa in, đã nhuộm màu hồng toàn bộ, định lượng 200.2 g/m2, dạng tờ, kích thước 78cm x 109cm (Festival #002 beige).
  439. Giấy kraft đã dập nổi, không tráng phủ, chưa in, định lượng 200.4 g/m2, dạng tờ, kích thước 78cm x 109cm (Festival #103 H-White).
  440. Giấy kraft đã dập nổi, không tráng phủ, chưa in, đã nhuộm màu vàng chanh toàn bộ, định lượng 179.8 g/m2, dạng tờ, kích thước 78cm x 109cm (Magic Touch Yellowish Green).
  441. Chế phẩm chứa chất cầm màu (fixing agent) dùng trong ngành dệt, có thành phần từ polyamine, hợp chất amoni bậc bốn, isopropyl alcohol…, dạng lỏng.
  442. Copolymer methacrylate, ở dạng phân tán.
  443. Chế phẩm hoàn tất (crease agent) dùng trong ngành dệt, có thành phần từ hợp chất axit hữu cơ, dẫn xuất từ phosphat…, dạng lỏng.
  444. Poly(acrylamide), dạng bột.
  445. Chế phẩm chứa chất cầm màu (fixing agent) dùng trong ngành dệt, có thành phần từ Polydiallydimethyl ammonium chloride (PDADMAC), với hàm lượng chất rắn ≈ 54%, dạng lỏng.
  446. Màng plastic phức hợp từ polyurethan và polyetylen, trong đó hàm lượng polyurethan trội hơn, không xốp – TPU FILM#TF-1411W*0.015MM*1550NN (WITH PE) WHITE.
  447. Thuốc diệt nấm, dạng lỏng, hoạt chất chính là tebuconazol và triadimenol (Mandrake EC300 1x1000L IBC WW).
  448. Nhựa epoxy dạng lỏng (6600).
  449. Hỗn hợp amin đóng rắn cho nhựa epoxy (3312).
  450. Nhựa epoxy dạng lỏng (6600).
  451. Bơ đậu phộng có các thành phần chính gồm: Chất béo (~49%), protein (~25,76%),… dạng bột nhão (Peanut Paste-Com. Quest).
  452. Cơm dừa, dạng mảnh vụn (Dessic. Extra Fine-22.68lbs).
  453. Hỗn hợp gồm: Chất xơ, các mảnh vỏ lụa của lúa mì, bột lúa mì,… (dùng trong chế biến thực phẩm) – FLOUR MIX V-BWW-J.
  454. Kẽm không hợp kim có hàm lượng từ 99,99% trở lên tính theo trọng lượng, chưa qua gia công. Kích cỡ: (460 x 110 x 35)mm.
  455. Chì chưa tinh luyện (Pb = 99,8%; Sb=0,112% tính theo trọng lượng), chưa qua gia công. Kích cỡ: (460 x 110 x 35)mm.
  456. Nhôm hợp kim, ở dạng thanh và que, được tạo hình bằng phương pháp ép đùn. Kích cỡ: (15,4 x 7,8 x 560)mm.
  457. Silicon, dạng phân tán trong nước, hàm lượng chất rắn là 63.4%.
  458. Chế phẩm hoạt động bề mặt lưỡng tính, dạng lỏng, hàm lượng chất rắn là 50.3%.
  459. Nhựa từ sản phẩm trùng ngưng giữa m-cresol và formaldehyt dạng hạt (Cresol formaldehyde resin si-3061).
  460. Nhựa từ sản phẩm trùng ngưng giữa resorcinol và formaldehyt dạng hạt (Modified resorcinol-formaldehyde resin sl-3022).
  461. Cao su Styrene Butadien, dạng latex, hàm lượng rắn ~ 50% – Styrene Butadiene Rubber (SLM710-D1000).
  462. Chế phẩm xúc tiến lưu hóa cao su thành phần chính gồm dibutyldithiocarbamate, TetraButylurea, Natri hydroxit,… dạng lỏng, hàm lượng rắn ~ 44% (Rubber Accelerator (Accel TP).
  463. Poly(vinylclorua) đã thêm Dioctyl phthalat, dạng nhão – P.V.C Sol Composition (Dotting Binder used nonphthalates).
  464. Quặng đồng, hàm lượng 4,95%.
  465. Quặng đồng, hàm lượng 10,34%.
  466. Loa nối bằng plastic (Trumpet) dùng để nối giữa ván khuôn tạo hốc căng kéo (Recess former) và ống của đường cáp dự ứng lực trước khi đổ bê tông, có chức năng tạo chuyển hướng êm từ ống ra đến đầu neo cho các đường cáp dự ứng lực.
  467. Ván khuôn tạo hốc căng kéo (Recess former) bằng plastic dùng để gắn vào ván khuôn thành và loa nối trước khi đổ bê tông, có chức năng tạo đầu hộc để phục vụ công tác căng kéo cho đường cáp dự ứng lực.
  468. Nắp chụp bằng plastic dùng để gán vào đầu neo sau khi căng kéo và trước khi đổ bê tông.
  469. Quặng đồng sunfua (Chalcopyrit), hàm lượng đồng 9,82% (Copper Block).
  470. Sodium thiocyanate (Sodium Thiocyante-Nacns).
  471. Tinh quặng nikel, dạng bột (hàm lượng Ni>10% theo khối lượng).
  472. Natri bromate ≈ 7,3% trong môi trường nước (Otley AF-800).
  473. Sodium thiocyanate (Sodium Thiocyante-Nacns).
  474. Poly(acrylic acid-co-hypophosphite) sodium salt, dạng nguyên sinh, trong môi trường nước.
  475. Mẫu yêu cần phân tích là chế phẩm chứa chiết xuất actisô, matlodextrin và phụ gia, dạng bột.
  476. Chế phẩm làm sạch chứa chất hoạt động bề mặt anion và kiềm, dạng lỏng.
  477. Thép không gỉ (hàm lượng C ~ 0,699%, Cr ~ 13,49% tính theo trọng lượng), dạng thanh, mặt cắt ngang hình tròn, phủ sơn.
  478. Thép không hợp kim, dạng cuộn, cán nóng, mặt cắt ngang hình tròn, đường kính 19mm, chưa tráng phủ mạ, không phù hợp làm thép cốt bê tông và thép que hàn.
  479. Mẫu yêu cầu phân tích là chất kết dính đi từ polyme halogenate, chưa đóng gói bán lẻ.
  480. Băng tải từ nylon; cấu tạo gồm 2 lớp vải dệt thoi từ sợi xe đi từ monofilament ở giữa và hai lớp vải không dệt mặt bên, các lớp đan xen và liên kết nhờ phương pháp xuyên kim; dạng cuộn; dày = 4mm, rộng 2.9m, không có móc nối. Mặt hàng sử dụng kết hợp với máy cuốn dạng trục lăn và dùng để tải vữa nguyên liệu từ khu vực khuấy trộn sang khu vực thoát nước.
  481. Động cơ điện một chiều (không phải động cơ bước, động cơ hướng trục), điện áp 6 VDC, công suất nhỏ hơn 37,5 W, dùng cho máy hút bụi lột bắp (trong chế biến nông sản).
  482. Bột nghiền từ quả cây bồ kết.
  483. Tro bay có thành phần chính là SiO2, Al2O3, Fe2O3.
  484. Vải dệt kim tạo lông ngắn một mặt, thành phần: 94,8% polyeste, 5,2% đàn hồi, định lượng 322 g/m2, bề mặt không tráng phủ, màu đỏ, dạng cuộn, khổ lớn hơn 1,4m.
  485. Vải dệt thoi, kiểu dệt vân điểm đi từ các sợi có màu khác nhau, thành phần 100% filament polypropylen, chưa tráng phủ hay ngâm tẩm, trọng lượng 195 g/m2, dạng cuộn, khổ lớn hơn 1m.
  486. Vải dệt thoi từ các sợi có màu khác nhau, thành phần gồm 62,4% filament polyeste và 37,6% filament polypropylen, bề mặt chưa ngâm tẩm, tráng phủ hoặc ép lớp; trọng lượng mẫu 113 g/m2; dạng cuộn, khổ 213cm.
  487. Vách ngăn ắc quy, sẵn sàng để sử dụng, làm từ sản phẩm không dệt từ sợi thủy tinh.
  488. Mẫu là Nicotinic acid (Vitamin PP), dạng bột.
  489. Xơ vụn từ polypropylene, có chiều dài xơ không quá 5mm.
  490. Thực phẩm bảo vệ sức khỏe chứa adenosine, cordycepin (có trong đông trùng hạ thảo), dạng viên nhộng, 50 viên/lọ, 2 lọ/1 hộp.
  491. Chế phẩm phụ trợ giặt rửa chứa chất hoạt động bề mặt anion và zeolite, dạng bột, chưa đóng gói bán lẻ.
  492. Chế phẩm hóa học có thành phần chính là sáp paraffin và dầu khoáng (trên 70% khối lượng dầu khoáng nguồn gốc dầu mỏ, thuộc phân đoạn dầu nhẹ) thường được sử dụng làm chất chống dính khuôn, dạng lỏng.
  493. Hỗn hợp các hợp chất hóa học thành phần chính gồm canxi hydroxit ≈ 68%, hạt sắt ≈ 28% và các thảnh phần nguyên tố khác chứa magie, nhôm, silic…≈ 4% đựng trong ống thép không hợp kim được nối bằng cách gấp mép, đường kính 13mm, dạng cuộn.
  494. Hỗn hợp polyme gồm: Copolyme Higher methacrylat (18,34%), Copolyme Ethylen-methyl methacrylat (8,13%), Copolyme Ethylen-acrylic acid (17,71 %), Copolyme Ethylen-propylen (0,79%) và Polydivinylbenzen (4,35%), trong đó copolyme methacrylat chiếm hàm lượng lớn nhất.
  495. Tinh quặng thiếc, hàm lượng thiếc chiếm 22,24% theo khối lượng.
  496. Bột oxit silic mịn có kích thước hạt từ 96 µm (micro mét) trở xuống, được nghiền từ cát tự nhiên.
  497. Kali dihydrogenphosphat, dạng tinh thể muối.
  498. Hỗn hợp các chất vô cơ chứa thành phần CaCO3, ZrSiO4.
  499. Hỗn hợp các chất vô cơ chứa thành phần BaSO4, hợp chất silic và phụ gia.
  500. Hỗn hợp các chất vô cơ chứa thành phần Ni, ZrO2, SiC và phụ gia.
  501. Sản phẩm được làm bằng hợp kim nhôm, kích thước (238×170)mm, có thành xung quanh cao 7,2mm, dày 2,2mm, đã được dập các lỗ ở đáy. Sau khi nhập mẫu sẽ được gia công mài, đục lỗ bên thành cho các nút bấm, giắc cắm sạc, giắm cắm tai nghe, các lỗ nhỏ phát tiếng từ loa bên trong, để tạo thành làm vỏ của máy tính bảng.
  502. Kẽm stearat có độ tinh kiết >99%, dạng bột.
  503. Dải plastic tự dính đi từ copolyme ethylen, có kích thước dài x rộng x dày (11 x 0,5 x 0,15 cm).
  504. Sợi monofilament đi từ silicon, có kích thước mặt cắt ngang ≈ 2 mm, được cắt ngắn thành từng đoạn có chiều dài ≈ 22 cm.
  505. Copolyme vinyl clorua phân tán trong nước.
  506. Cacbua canxi, dạng cục.
  507. 1,3-Dimethyl-2-imidazolidinone (DMI).
  508. Tris(2,4-di-tert-butylphenyl) phosphite.
  509. Nước ép hỗn hợp chưa lên men từ táo và thì là dùng cho trẻ em từ 4 tháng tuổi, đóng gói 500ml/lọ.
  510. Nước ép hỗn hợp chưa lên men từ táo, lê, nho… dùng cho phụ nữ mang thai và cho con bú, đóng gói 500ml/lọ.
  511. Chế phẩm hóa chất có thành phần gồm poly(caprolactone); polyiminoethylene; axit béo hữu cơ… trong dung môi hydrocacbon, dạng lỏng, hàm lượng dung môi hữu cơ <50%. Dùng trong quá trình sản xuất sơn tấm lợp, giúp tăng khả năng tập trung hòa quyện của các nguyên liệu để tạo thành một hỗn hợp đồng nhất.
  512. Triisopropanolamine, dạng lỏng.
  513. Thiết bị phun dung dịch làm sạch kim phun của xe máy không hoạt động bằng điện. Có cấu tạo gồm: khí áp kế, van bi, ống dẫn khí, núm điều chỉnh, móc treo… Tên thương mại: FIC Tool Kit.
  514. Chế phẩm chứa hoạt chất diệt khuẩn (khử trùng) từ dẫn xuất của glutaraldehyde, chất hoạt động bề mặt nonionic (dung dịch 0,5% trong nước làm giảm sức căng bề mặt xuống dưới 45mN/m) và phụ gia, dạng lỏng, đóng gói can 5 lít (theo khai báo Hải quan), thường được sử dụng làm dung dịch khử khuẩn dụng cụ y tế.
  515. Chế phẩm có chứa hoạt chất didecyl dimethylammonium chloride, chất hoạt động bề mặt cationic (dung dịch 0,5% trong nước làm giảm sức căng bề mặt xuống dưới 45mN/m) và phụ gia, dạng lỏng, đóng gói can 5 lít (theo khai báo Hải quan), thường được dùng làm sạch, diệt khuẩn, khử trùng tường, sàn nhà và dụng cụ y tế.
  516. Chế phẩm có chứa hoạt chất didecyl dimethylammonium chloride, chất hoạt động bề mặt cationic (dung dịch 0,5% trong nước làm giảm sức căng bề mặt xuống dưới 45mN/m) và phụ gia, dạng lỏng, đóng gói 750ml (theo khai báo Hải quan), thường được dùng làm sạch, diệt khuẩn, khử trùng tường, sàn nhà và dụng cụ y tế.
  517. Chể phẩm có chứa hoạt chất diệt khuẩn (khử trùng) đi từ dẫn xuất của dimethylammonium chloride, chất hoạt động bề mặt cationic (dung dịch 0,5% trong nước làm giảm sức căng bề mặt xuống dưới 45mN/m) và phụ gia, dạng lỏng, đóng gói can 5 lít (theo khai báo Hải quan), thường được dùng làm dung dịch khử trùng trong y tế.
  518. Chế phẩm có chứa hoạt chất diệt khuẩn (khử trùng) đi từ formaldehyde, chất hoạt động bề mặt cationic (dung dịch 0,5% trong nước làm giảm sức căng bề mặt xuống dưới 45mN/m) và phụ gia, dạng lỏng, đóng gói 5 lít (theo khai báo Hải quan), thường được dùng làm dung dịch khử trùng trong y tế.
  519. Chế phẩm chứa hoạt chất sát khuẩn (khử trùng) từ dẫn xuất của guanidine, chất hoạt động bề mặt cationic (dung dịch 0,5% trong nước làm giảm sức căng bề mặt xuống dưới 45mN/m) và phụ gia, dạng lỏng, đóng gói 750ml (theo khai báo Hải quan), thường được dùng để làm sạch, sát khuẩn, khử trùng trong y tế.
  520. Mẫu yêu cầu phân tích là xi măng chịu lửa (nhiệt độ chịu được > 1500°C).
  521. Xi măng chịu lửa (độ chịu lửa 1500°C).
  522. Chế phẩm tẩy sạch cho bề mặt kim loại có chứa axít citric, axít lactic, sulfat, dạng lỏng.
  523. Chế phẩm hóa học có chứa nitrat, photphat, sulfat, canxi và phụ gia trong môi trường axít, dạng lỏng.
  524. Chế phẩm hóa học có chứa Ammonium tetraperoxovanadate, Ammonium vanadium oxide, Ammonium vanadium oxide,… dạng bột.
  525. Chế phẩm hóa học có chứa nitrat, photphat, sulfat, canxi và phụ gia trong môi trường axít, dạng lỏng.
  526. Chế phẩm hóa học chứa natri hypophosphit và phụ gia trong môi trường nước.
  527. Chế phẩm hóa chất chứa muối crom, zirconi, kali, florua, sunphat và phụ gia dùng trong công nghiệp mạ.
  528. Chế phẩm hóa học chứa niken sulphat trong môi trường axit.
  529. Chế phẩm hóa học chứa muối phosphat trong môi trường axit.
  530. Chế phẩm hóa học chứa polyamit, natri hydroxit và phụ gia, dùng làm bóng trong công nghiệp mạ.
  531. Hợp kim Fero silic phosphorus, dạng cục.
  532. Chế phẩm hóa học có thành phần chính là tetranatri Pyrophosphate và phụ gia, dạng bột.
  533. Chế phẩm hóa học chứa muối mangan và phụ gia.
  534. Dây điện được làm bằng hợp kim đồng – niken (hàm lượng Cu ≈ 57,23%, Ni ≈ 39,7%, Mn ≈ 1,42%,… tính theo trọng lượng), đường kính 0,6mm, đã được phủ lớp cách điện là Shepherd Brown #12.
  535. Ống huỳnh quang compact đã hút chân không, tráng lớp phát sáng, lắp cực ca tốt nóng, xoắn dây kết nối với ống đèn. Các ống được gắn kết với nhau bằng phương pháp gắn keo gia nhiệt. Dùng để sản xuất đèn huỳnh quang compact.
  536. Sắt xốp dạng cục, hàm lượng Fe trên 90% tính theo trọng lượng, được hoàn nguyên trực tiếp từ quặng sắt, thường dùng làm nguyên liệu đầu vào của quá trình luyện thép.
  537. Hỗn hợp các chất vô cơ có thành phần chính là BaSO4, SnS và phụ gia, dạng bột.
  538. Sơn hai thành phần đi từ polyeste và chất đóng rắn poly(hexametylen diisocyanat) phân tán trong môi trường không chứa nước.
  539. Chế phẩm chứa Curcumin, Polysorbat 80, dạng lỏng, đóng gói dạng viên nang, dùng trong chế biến thực phẩm.
  540. Mận đã tách hạt, sấy khô, tẩm đường.
  541. Vật liệu dùng trong đánh bóng kim loại, đã được kết khối, có thành phần chính là nhựa polyeste, canxi cacbonat, conrundum nâu (theo cam kết của doanh nghiệp) và phụ gia, dạng hình nón (kích thước 30x30mm).
  542. Thép không gỉ (hàm lượng C ≈ 0,43%; Cr ≈ 13,74% tính theo trọng lượng), dạng thanh, mặt cắt ngang hình tròn, phủ sơn.
  543. Copolyme (propylen – etylen) (hàm lượng propylen 94.5%, etylene 5.5% theo khối lượng), dạng nguyên sinh, dạng hạt (hàm lượng propylen và etylen theo tài liệu kỹ thuật doanh nghiệp cung cấp).
  544. Màng tự dính, kích thước 38×24 mm (dài x rộng), gồm 3 lớp dán với nhau: lớp tự dính trong suốt làm từ polyeste – kích thước 38×21 mm (dài x rộng); 02 dải tự dính màu bạc làm từ polyeste được tráng phủ kim loại – kích thước mỗi dải 38×4 mm (dài x rộng), cách nhau 5 mm; lớp không tự dính màu trắng làm từ xenlulo – kích thước 38×24 mm (dài x rộng), lớp này bóc bỏ khi sử dụng.
  545. Dibutyl orthophthalat.
  546. Ống bằng gang đúc, không có đầu nối, đường kính ngoài Ø10,25mm, chiều dài 31,2mm, đường kính lỗ Ø4mm.
  547. Khăn lau từ vải không dệt đi từ xơ ngắn polypropylen, màu trắng, chưa tráng phủ hay thấm tẩm, dạng cuộn khổ 30cm được gấp 1/2 chiều dọc, được tạo các chấm tròn bằng ép nóng trên toàn bộ mẫu, đã tạo các đường bấm ngang gần đứt theo từng đoạn cách đều nhau 32cm, định lượng 37,6g/m2. Sản phẩm có thể dùng được ngay sau khi xé đứt theo đường bấm ngang đã định sẵn.
  548. Dạng bột chứa lượng lớn các khoáng clanhke xi măng poóc lăng, có khả năng đóng rắn như xi măng theo TCVN 5438:2004.
  549. Lưới xếp nhiều tầng được may nối ráp từ 28 dải lưới kiểu dệt thoi khổ rộng 70mm bằng polyeste, bề mặt có lớp tráng phủ đi từ propylen, được may viền nẹp ở biên, dùng để chắn sáng.
  550. Vải dệt thoi, thành phần: 47,4% xơ staple polyeste và 52,6% xơ staple visco, đã nhuộm màu xanh, không tráng phủ bề mặt, trọng lượng 122g/m2, dạng cuộn khổ 1,49m.
  551. Bê tông không chịu lửa, dạng bột lẫn các hạt (Chưa trộn nước, chưa đóng rắn).
  552. Xi măng chịu nước.
  553. Giấy đi từ bột giấy hóa học đã tẩy trang, hàm lượng bột giấy cơ học và hóa cơ dưới 10% theo khối lượng, chưa tráng phủ, chưa thấm tẩm, chưa nhuộm, chưa in hay trang trí, định lượng 72g/m2, hàm lượng tro 5%, độ trắng ISO lớn hơn 60%, dạng tờ, kích thước 210x297mm (theo khai báo mục đích sử dụng dùng để in, đóng gói 250 tờ/ram).
  554. Lưu huỳnh, dạng hạt không đều.
  555. Bộ chỉnh lưu, có các thông số kỹ thuật chính: điện áp đầu vào 185-275 VAC/185-275 VDC, điện áp đầu ra 53,5 VDC, công suất 2000W, thường dùng cho trung tâm dữ liệu, viễn thông.
  556. Chế phẩm cầm màu (fixing agent) dùng trong ngành dệt nhuộm. Thành phần gồm Poly dimethyl diallyl ammonium chloride, chất hoạt động bề mặt cation/non-ionic… hòa tan trong môi trường nước.
  557. Cốc dầu mỏ chưa nung.
  558. Dầu hạt cải có hàm lượng axit eruxic thấp, trị số axit ≈ 2,9 mg KOH/g chất béo, dạng lỏng, đóng gói 1 lít/chai, chưa bị biến đổi về mặt hóa học.
  559. Chế phẩm hóa học có thành phần chính là hỗn hợp của hợp chất carbamat, mecaptan và benzoic, dạng lỏng.
  560. Chế phẩm hóa học có thành phần chính là tricresyl photphat và phụ gia, dạng lỏng.
  561. Chế phẩm hóa học có thành phần chính là natri isoamyl xanthat và phụ gia, dạng hạt.
  562. Hỗn hợp các axit hữu cơ có chứa axit lactic, axit succinic,… trong môi trường nước.
  563. Hỗn hợp các axit hữu cơ, thành phần chính gồm axit citric, axit maleic… trong môi trường nước, hàm lượng rắn ≈ 29 % (theo Bảng công dụng hóa chất do công ty cung cấp thì mặt hàng dùng để nhuộm sợi).
  564. Phế thải từ quá trình tái chế nhôm, dạng cục, thành phần chủ yếu là nhôm.
  565. 1,2 octanediol.
  566. Chế phẩm hóa học có thành phần gồm copolyme acrylic-styren và polyphosphat đã clo hóa, phân tán trong hỗn hợp dung môi hữu cơ.
  567. Chế phẩm hóa chất chứa các thành phần cơ bản là etylen-vinyl axetat copolyme, kẽm acrylate… Dùng làm phụ gia đóng rắn trong sản xuất polyme.
  568. Phế thải từ quá trình tái chế nhôm, dạng bột, thành phần chủ yếu là nhôm ôxit.
  569. Chế phẩm phá bọt có thành phần chính là dung môi hydrocacbon, 2-methoxy-1-methylethyl acetate và este của axit béo.
  570. Copolyme styrene-acrylic hòa tan trong dung môi hữu cơ (hàm lượng rắn > 50%), trong đó hàm lượng monome styren trội hơn, dạng lỏng.
  571. Thép không hợp kim (hàm lượng C>0,6% tính theo trọng lượng), dạng cuộn, cán nóng, mặt cắt ngang hình tròn, đã tạo rãnh trong quá trình cán.
  572. Thép không hợp kim (hàm lượng C>0,6% tính theo trọng lượng), dạng cuộn, cán nóng, mặt cắt ngang hình tròn, bề mặt được tạo rãnh trong quá trình cán.
  573. Dodecan (Hydrocarbon no, mạch hở).
  574. Bộ phận để sản xuất đèn huỳnh quang compact bao gồm ống đèn bằng thủy tinh đã hút chân không, có lớp phát quang, đã lắp cực ca tốt nóng và nạp khí.
  575. Thành phần chính đáp ứng tiêu chuẩn xi măng alumin (xi măng nhôm), độ chịu lửa dưới 1500°C.
  576. Cồn ê-ti-lích đã biến tính có thành phần chính gồm cồn Ê-ti-lích (nồng độ >99% theo thể tích) và denatonium benzoat.
  577. Thép không gỉ cán phẳng, dạng tấm, chiều dày 38mm, chiều rộng nhỏ hơn 400mm, phủ sơn.
  578. Thép không hợp kim (hàm lượng C > 0,6% tính theo trọng lượng), dạng thanh, mặt cắt ngang hình chữ nhật, gia công kết thúc nguội.
  579. Mẫu là axit isophthalic, dạng bột.
  580. Mẫu phân tích có chứa thành phần chính là muối Palađi sulphat trong môi trường axit sulphuric, dạng lỏng (Theo tài liệu kỹ thuật, sản phẩm có tác dụng tạo lớp paladin để xúc tác, hoạt hóa cho quá trình mạ tiếp theo).
  581. Axit perchloric 70.15% trong nước.
  582. Vật liệu lát chịu hóa chất, bằng gốm không tráng men, dạng tấm, kích thước 195 x 95 x 15mm và kích thước 198 x 110 x 10mm.
  583. Than đá, có hàm lượng chất bốc thấp, tính kết cốc trung bình, giá trị nhiệt lượng 5670 kcal/kg, hàm lượng chất bốc 17,19%.
  584. Vòng đeo tay bằng hợp kim sắt chưa được mạ kim loại quý, màu xám, được tạo thành từ nhiều mắt xích gắn với nhau, kích thước 200mm x 8mm.
  585. Vòng đeo tay bằng hợp kim sắt chưa được mạ kim loại quý, màu vàng, được tạo thành từ nhiều mắt xích gắn với nhau, kích thước 210mm x 12mm.
  586. Vòng đeo tay được dát phủ bằng hợp kim vàng, màu vàng, được tạo thành từ nhiều mắt xích gắn với nhau, kích thước 260mm x 10mm.
  587. Sản phẩm làm chủ yếu bằng các miếng plastic, có hình dạng không đều và kích thước khác nhau, thường dùng trong công nghiệp điện tử.
  588. Vòng đeo tay bằng hợp kim sắt chưa được mạ kim loại quý, được tạo thành từ nhiều mắt xích gắn với nhau tuần hoàn, gồm mắt xích có chiều dài 12mm, được gắn hạt đá bán quý (quartz), gắn với mắt xích hình chữ thập được gắn hạt đá bán quý (zircon), kích thước 205mm x 7mm.
  589. Vòng đeo tay bằng hợp kim sắt chưa được mạ kim loại quý, được tạo thành từ nhiều mắt xích gắn với nhau tuần hoàn, gồm mắt xích có chiều dài 12mm, được gắn hạt đá bán quý (tremolite), gắn với mắt xích hình tròn được gắn hạt đá bán quý (zircon), kích thước 210mm x 7mm.
  590. Hỗn hợp các axit carboxylic không no trong dung môi hữu cơ.
  591. Chế phẩm hóa học có thành phần chính là acidipic polyeste polyamid, Polyphotpho, axit Photpho trong dung môi hữu cơ, dạng lỏng.
  592. Lưu huỳnh, dạng hạt.
  593. Hợp kim Fero – mangan – nhôm, dạng cục.
  594. Chế phẩm hóa học dùng trong công nghiệp mạ có thành phần chính là dẫn xuất của axit cacboxylic, amin và phụ gia, dạng lỏng.
  595. Chế phẩm hóa học dùng trong công nghiệp mạ có thành phần chính là dẫn xuất của benzaldehyde và phụ gia, dạng lỏng.
  596. Chân tiếp xúc (dùng để lắp vào máy kiểm tra tính năng của điện thoại), được làm bằng kim loại, thường được sử dụng để đấu nối điện giữa hai tiếp điểm.
  597. Ống mềm đi từ polyetylen xốp, có độ bục tối thiểu nhỏ hơn 27,6MPa. Được cấu tạo từ nhiều lớp polyetylen xốp dán chồng lên nhau, bên ngoài được gia cố bằng một lớp vải dệt thoi đi từ sợi thủy tinh và lớp ngoài cùng được bọc một lớp nhôm mỏng (dày~10µm) đường kính ngoài 45mm, đường kính trong 10mm, chiều dài ống (theo khai báo hải quan) 2m. Sản phẩm thường được dùng làm vật liệu bảo ôn (cách nhiệt) cho các đường ống điều hòa.
  598. Copolyme vinyl clorua – vinyl axetat nguyên sinh, dạng hạt, trong đó hàm lượng comonome vinyl clorua chiếm tỷ trọng cao hơn comonome vinyl axetat.
  599. Chế phẩm thực phẩm có thành phần chính là siro glucose, đường, nước, hương caramen và phụ gia, dạng nhão (paste).
  600. Chế phẩm thực phẩm có thành phần chính là siro glucose, đường, nước, hương dâu tây và phụ gia, dạng nhão (paste).
  601. Thép không hợp kim (hàm lượng C<0,6% tính theo trọng lượng), dạng thanh, mặt cắt ngang hình tròn, chưa gia công quá mức rèn.
  602. Ống mềm từ poly(ethylene:vinyl acetate), chưa gia cố, không kèm các phụ kiện, đường kính ngoài ~80mm, độ dày thành ống 1mm, màu đỏ, trên mặt ngoài thành ống có hàng chữ “GALA BUSTUBE GMB 75/28”, ống ở dạng ép dẹt khi tiếp nhận phân tích, có khả năng co ngót khi gia nhiệt, thường dùng làm vật liệu cách điện, áp suất bục tối thiểu nhỏ hơn 27,6 MPa.
  603. Vữa không chịu lửa chứa canxi aluminat, canxi aluminosilicat và phụ gia, dạng bột.
  604. Stearin cọ có chỉ số Iốt không quá 48, đã được hydro hóa, đã tinh chế, tẩy và khử mùi.
  605. Đồng tinh luyện, dạng lá mỏng đã được phủ lớp kết dính, chiều dày không quá 0,15mm.
  606. Lưu huỳnh, dạng bột.
  607. Lưu huỳnh, dạng hạt.
  608. Lưu huỳnh, dạng vảy.
  609. Sulfolane (hay Tetrahydrothiophene 1,1-dioxide).
  610. Nước nho ép có chỉ số brix nhỏ hơn 30, đóng gói 1 lít/hộp.
  611. Nước cà chua ép, đóng gói 1 lít/ hộp.
  612. Nước dứa ép có chỉ số brix nhỏ hơn 20, đóng gói 1 lít/hộp.
  613. Nước ép cam có chỉ số brix nhỏ hơn 20, không đông lạnh, đóng gói 1 lít/hộp.
  614. Nước chanh leo ép, đóng gói 1 lít/hộp.
  615. Nước đào ép, đóng gói 1 lít/hộp.
  616. Nước cam ép có chỉ số brix nhỏ hơn 20, không đông lạnh, đóng gói 0.2 lít/hộp.
  617. Hỗn hợp các loại dầu thực vật không ăn được dùng trong sản xuất mỹ phẩm.
  618. Dưa chuột nguyên quả được bảo quản trong dung dịch đường saccarose (hàm lượng 38,14%), muối ăn và axit axetic đóng trong thùng phi.
  619. Sản phẩm nhựa mềm, gồm một lớp mền xơ từ xơ polyethylen staple được phủ kín 2 mặt bằng màng polyethylen mỏng, các lớp được liên kết điểm bằng nhiệt, một mặt được in trang trí nhiều màu, chiều dày 2 mm, dạng cuộn khổ lơn hơn 49 cm.
  620. Hỗn hợp dung môi hữu cơ có thành phần gồm các hydrocacbon thuộc phân đoạn dầu nhẹ (~58%), limonene (~35%) và 2-decenol-1-ol (~7%).
  621. Nguyên liệu sợi thuốc lá dùng trong sản xuất thuốc lá điếu.
  622. N – Acetyl – Glucosamine, dạng bột.
  623. Lưu huỳnh (hàm lượng lưu huỳnh trên 99% theo khối lượng), dạng hạt không đều. Theo khai báo mặt hàng là lưu huỳnh không thăng hoa, kết tủa, đặc keo.
  624. Hỗn hợp sáp parafin và sáp polyethylene, hình trụ tròn, một đầu được bo nhẵn, màu trắng sữa, dày 2cm, đường kính 3.5cm, ở giữa có lỗ rỗng đường kính 1cm, dùng để bôi trơn sợi (cho sợi trực tiếp chạy qua sáp).
  625. Vải dệt thoi, thành phần 49% xơ bông, 18,3% filament polyester, 17,4% xơ staple polyester, 14,1% xơ staple visco và 1,2% sợi đàn hồi polyurethane, dệt từ sợi có màu khác nhau, chưa tráng phủ hay ngâm tẩm, trọng lượng 222 g/m2, dạng cuộn, khổ lớn hơn 0,4m.
  626. Vải dệt thoi, thành phần 86% xơ staple visco, 14% sợi monofilament Nylon, đã nhuộm, chưa tráng phủ hay ngâm tẩm, trọng lượng 128 g/m2, dạng cuộn, khổ lớn hơn 1,0m.
  627. Hợp chất dị vòng chỉ chứa dị tố oxy Antiozonant 70-TBPA (C19H28O4).
  628. Chế phẩm gel bôi trơn sử dụng trong thú y, đóng gói chai 1000ml/chai (Theo khai báo dùng trong gieo tinh nhân tạo heo).
  629. Chế phẩm trung gian để sản xuất thuốc trừ côn trùng chứa thành phần hoạt tính fenvalerate.
  630. Bộ điều khiển gồm 01 nút bấm, 01 bảng mạch điện tử đã lắp ráp các linh kiện điện, điện tử, 01 giắc cắm tai nghe, 01 giá đỡ giữ điện thoại gắn trên 01 gậy có thể rút ra, thu gọn, chiều dài tối đa 75cm, dùng để điều khiển tự chụp ảnh từ xa thông qua tính năng chụp ảnh bằng nút tăng âm lượng của điện thoại di dộng, điện áp sử dụng không quá 1000V.
  631. Chế phẩm hỗn hợp dùng trong sản xuất mặt nạ chăm sóc da, thành phần chính gồm Glycerin, Butylene glycol, Hyaluronate, hỗn hợp các chất chiết thực vật và nước, hương liệu (theo tài liệu kèm hồ sơ mặt hàng được đóng 1000kg/thùng).
  632. Chế phẩm hỗn hợp dùng trong sản xuất mặt nạ chăm sóc da, thành phần chính gồm Glycerin, Butylene glycol, Hyaluronate, hỗn hợp các chất chiết thực vật và nước, hương liệu, (theo tài liệu kèm hồ sơ mặt hàng được đóng 500kg/thùng).
  633. Chế phẩm hóa học dùng trong ngành đúc có thành phần chính là hỗn hợp muối vô cơ sulphat, cacbonat, clorua của kali và phụ gia, dạng hạt.
  634. Chế phẩm hóa học dùng trong ngành đúc có thành phần chính là hỗn hợp muối nitrat, fluoroalluminat của natri và phụ gia, dạng bột.
  635. Chế phẩm hóa học dùng trong ngành đúc có thành phần chính là hỗn hợp muối vô cơ của natri, kali và phụ gia, dạng hạt.
  636. Đất chịu lửa (chamotte), dạng bột.
  637. Ống đóng/mở dòng thép lỏng, hình trụ tròn, dài 94cm, một đầu to (đường kính 13 cm) có lỗ ở giữa, một đầu nhỏ (đường kính 11cm) được bít kín bằng đầu chóp nón, chứa trên 50% trọng lượng là nhôm ôxit và silic điôxit.
  638. Ống dẫn thép lỏng, hình nón cụt, dài 72cm, một đầu to (đường kính 14,5cm), một đầu nhỏ (đường kính 7cm), lỗ ở giữa đường kính 3cm, có thành phần chính là ZrO2.
  639. Chế phẩm hóa học chứa axit propionic, axit benzoic, muối amoni và phụ gia, thường được dùng làm chất chống mốc.
  640. Chế phẩm hóa học có thành phần chính là axit propionic, axit benzoic, muối amoni và phụ gia (theo tên thương mại thì hàng hóa là chất chống mốc).
  641. Chế phẩm diệt nấm mốc có chứa hỗn hợp dẫn xuất của isothiazolin, dạng lỏng, dùng trong sản xuất sơn.
  642. Dioctyltin bis(2-ethylhexyl thioglycolate).
  643. Hỗn hợp đồng phân lập thể của diphenyl methyl pentene.
  644. Thuốc trừ côn trùng, thành phần hoạt tính chính là spirotetramat hàm lượng 153g/l, dạng lỏng.
  645. Cholesterol, dạng bột.
  646. Magie pidolat, dạng bột.
  647. Tert-Dodecyl mercaptan.
  648. Bột oxit silic mịn có kích thước hạt từ 96 µm (micrô mét) trở xuống, được nghiền từ cát tự nhiên.
  649. Sản phần làm từ vật liệu chịu lửa, có thành phần chính là Magiê oxit (MgO) và Đioxit Silic (SiO2).
  650. Thiết bị gắn trên thân xe ô tô có chức năng nhận tín hiệu từ ăng ten rồi khuếch đại tín hiệu đó truyền về đầu audio của xe để xử lý phát âm thanh nghe đài.
  651. Đầu cảm biến xung động được gắn phía trước trên thanh đà dọc của xe ô tô. Khi xe có va chạm với chướng ngại vật, thiết bị sẽ nhận xung động và đưa ra tín hiệu điện tương ứng với mức độ nặng nhẹ của xung động chuyển đến bộ xử lý trung tâm.
  652. Phân bón lá Vườn sinh thái chứa 4,36% nitơ, 0,30% K2O (hữu hiệu) và phụ gia khác, dạng lỏng, đóng gói với trọng lượng nhỏ hơn 10 kg (đóng chai 100 ml).
  653. Pha trộn các mặt hàng thuộc mục 1, mục 2, mục 3 nêu trên theo tỷ lệ để tạo thành chế phẩm phủ bề mặt kim loại chống ăn mòn ba thành phần, có chứa hợp chất kẽm, nhôm và phụ gia.
  654. Vinyl clorua (cloroetylen).
  655. 4-(4-hydroxy phenyl)-2 butanone.
  656. Mẫu là axit béo 2-Acetyl heptanoic axit, dạng lỏng.
  657. Ofloxacin, dạng bột.
  658. Vụn xỉ và các phế thải khác từ công nghiệp luyện sắt thép, có màu xám nâu, nâu đen, không có từ tính.
  659. Chế phẩm diệt nấm có chứa allyl isothiocyanat, dầu béo, dạng bình xịt.
  660. Thuốc diệt nấm, dạng rắn, thành phần hoạt chất là Propineb và trifloxystrobin.
  661. Dung dịch chất chiết từ chanh, dạng cồn thuốc Tinture. Nguyên liệu dùng sản xuất thuốc.
  662. Gỗ dán dạng tấm, cấu tạo gồm 4 lớp gỗ được dán ghép với nhau, mỗi lớp gỗ có chiều dày không quá 6mm và có lớp mặt ngoài bằng gỗ Poplar (kích thước theo khai báo 1220mm x 2440mm x 3mm).
  663. Mẫu có tên thương mại là Anhydrous milkfat hàm lượng chất béo ≈ 99,85%, hàm lượng ẩm ≈ 0,05%, chỉ số peroxit (theo tài liệu kỹ thuật) 0,01 meq.O2/kg.
  664. Nhựa thông có chứa dầu thông (turpentine).
  665. Chế phẩm diệt nấm thành phần gồm kẽm Pyrithion, chất hữu cơ hoạt động bề mặt, dạng lỏng, hàm lượng rắn ≈ 15%.
  666. Chế phẩm hóa học chứa hợp chất của silic, CaF2 và phụ gia.
  667. Chế phẩm hóa học chứa CaSiO3, CaF2 và phụ gia.
  668. Thép tấm hợp kim đã qua nguyên công cán, chiều rộng lớn hơn 600mm, đã được cán nóng, chưa được mạ hoặc tráng.
  669. Mẫu gồm 04 chi tiết bằng plastic, lắp ghép với nhau bằng 02 đinh vít tạo thành hộp được gắn vào vị trí cố định để đỡ van một chiều cung cấp khí.
  670. Van một chiều bằng đồng, có đường kính trong từ 2,5cm trở xuống.
  671. Thiết bị sử dụng động cơ điện xoay chiều để nâng hạ giá treo, dùng để phơi quần áo, giá treo làm bằng hợp kim nhôm, kích thước dài 2,2m, rộng 1,2m; là thiết bị cơ điện dùng trong gia đình.
  672. Hợp kim canxi nhôm ở dạng vảy (hàm lượng các nguyên tố Ca ≈ 79,31%; Al ≈ 19,81%; Mg ≈ 0,88%).
  673. Thuốc diệt cỏ, thành phần gồm glufosinate ammonium, alkylethersulfate sodium salt, 1-methoxy-2-propanol, dạng lỏng.
  674. Mẫu là thực phẩm bổ sung có chứa creatine monohydrate, chất làm ngọt nhân tạo sucralose, hương liệu,… dạng bột, đã đóng gói bán lẻ 500g/túi.
  675. Monobutyltin trichloride.
  676. Thực phẩm bổ sung có chứa creatine monohydrate, chất làm ngọt nhân tạo sucralose, hương liệu,… dạng bột, đã đóng gói bán lẻ 500g/túi.
  677. Thực phẩm bổ sung thành phần có chứa 100% creatine monohydrate, dạng bột, đã đóng gỏi bán lẻ trọng lượng 500g.
  678. Thực phẩm bổ sung dạng lỏng, đã đóng gói bán lẻ dạng viên nang mềm, 180 viên/hộp. Thành phần có chứa: Ethyl Palmitate; Ethyl octadecadienoate; Ethyl 9-Octadecenoate.
  679. Thực phẩm bổ sung dạng bột, đã đóng gói bán lẻ 500g/túi, thành phần gồm: leucine, isoleucine và valine.
  680. Matit dùng để gắn, bịt kín đi từ acrylic, đóng gói 960g.
  681. Matit dùng để gắn, bịt kín đi từ styrene butadiene copolymer, đóng gói 300ml/tuýp.
  682. Matit dùng để gắn, bịt kín đi từ polyester, đóng gói 600ml.
  683. n-octane.
  684. Dây thép không hợp kim (hàm lượng C > 0,25% tính theo trọng lượng), mạ kẽm, lớp ngoài cùng phủ plastic.
  685. Giấy đã đuợc phủ lớp keo tự dính, ở dạng tờ hình chữ nhật, kích thuớc 22,7 cm x 33,5 cm.
  686. Dây hàn bằng thép không hợp kim, có lõi là chất trợ dung chứa hàm lượng Cr < 20% tính theo trọng lượng, dùng để hàn hồ quang điện.
  687. Hỗn hợp khoáng tự nhiên có thành phần chính là quartz và kaolinite, dạng bột.
  688. Muối Natri của polymer carboxylic acid, dạng hòa tan trong môi trường nước.
  689. Kẹo cứng dạng viên, có thành phần gồm đường, dịch chiết nhân sâm, hương liệu, màu… đóng gói 500gram/túi.
  690. Vòng đệm làm từ graphit và antimon, trong đó hàm lượng graphit trội hơn, không phải là sản phẩm điện. Kích thước 132x95x20mm.
  691. Sản phẩm từ đá hoa trắng, có thành phần chính là canxit, hình khối trụ rỗng, kín đáy, đã được mài nhẵn và đánh bóng, có đường kính ngoài 14cm, đường kính trong 12cm, chiều cao 16cm, chiều dày của đáy 3cm.
  692. Sản phẩm từ đá hoa trắng, có thành phần chính là canxit, hình khối trụ đặc, đã được mài nhẵn, làm bóng có đường kính 3 cm, chiều cao 13cm.
  693. Di-(2-propylheptyl)phthalate, dạng lỏng.
  694. Chế phẩm chống oxi hóa cho plastic thành phần chính là styrenated phenol, dạng lỏng.
  695. 2,3-Epoxypropyl neodecanoate.
  696. Chế phẩm thực phẩm chứa Vitamin E, Vitamin D3, Vitamin B6, Selen, Lecithin, Octadecadienoic acid, Hexadecanoic acid, chiết xuất từ thực vật,… dạng viên nang, đóng gói 15 viên/vỉ, 4 vỉ/hộp.
  697. Băng keo hai mặt (Keo dán dạng băng) từ polyacrylat trên nền giấy tráng phủ hai mặt silicon, dạng cuộn, khổ 126cm, không thuộc dạng đóng gói để bán lẻ. Lớp giấy tráng phủ hai mặt bằng silicon chỉ nhằm mục đích bảo vệ cho lớp keo dán, khi sử dụng sẽ loại bỏ lớp giấy này và dùng lớp keo.
  698. Đồ uống không có ga, dùng ngay không cần pha loãng có thành phần gồm vitamin C, các vitamin B, chất chiết thực vật, syro đường, hương liệu và phụ gia. Đóng gói bán lẻ 240ml/lon.
  699. Đồ uống có ga, dùng ngay không cần pha loãng có thành phần gồm vitamin C, các vitamin B, chất chiết thực vật, syro đường, hương liệu và phụ gia. Đóng gói bán lẻ 250ml/lon.
  700. Antimony glycolate.
  701. D-glucosamine sulfate 2NaCl.
  702. D-glucosamine sulfate 2KCl.
  703. Sodium chondroitin sulfate.
  704. Chế phẩm hóa học dùng trong công nghiệp giấy có chứa Anthraquinone và phụ gia, dạng lỏng.
  705. Chế phẩm chống gỉ cho khuôn không chứa dầu khoáng, không chứa dầu silicon, dạng bình xịt bằng thép, dung tích 420ml.
  706. Dung dịch tẩy trang và dưỡng da, dạng lỏng, đã đóng gói bán lẻ. Thành phần có chứa: glycerin; Poloxamer 184; 1,2-hexane-diol, chiết xuất thực vật, hương liệu và phụ gia.
  707. Dung dịch nước hoa hồng, dùng để dưỡng da, dạng lỏng, đã đóng gói bán lẻ. Thành phần có chứa 1,2-Hexanediol; Benzeneethanol; chiết xuất hoa hồng như Citronellol; Geraniol; Linalool,…
  708. Chế phẩm hóa học có thành phần chính gồm Tripropyleneglycoldiamine, glycerine propoxylated aminated và Diethyltoluenediamine, dạng lỏng.
  709. Chế phẩm hóa học có thành phần chính gồm Diphenylmethane diisocyanate và Propylene carbonate, dạng lỏng.
  710. Xylene diisocyanate.
  711. Oxadiazon, độ tinh khiết > 94%.
  712. Sáp nhân tạo từ polyoxyetylen stearyl ete và polyoxyetylen octadecyl ete photphat.
  713. Vải dệt thoi có tỷ trọng sợi filament polyeste dún từ 85% trở lên, từ các sợi có màu khác nhau, chưa tráng phủ hay ngâm tẩm, trọng lượng 365 g/m2, dạng cuộn, khổ lớn hơn 1m.
  714. Vải dệt thoi có tỷ trọng sợi filament polyeste dún từ 85% trở lên, từ các sợi có màu khác nhau, chưa tráng phủ hay ngâm tẩm, trọng lượng 250 g/m2, dạng cuộn, khổ lớn hơn 1m.
  715. Vải dệt thoi, kiểu dệt vân điểm, thành phần 100% filament polypropylen, đã nhuộm, chưa tráng phủ hay ngâm tẩm, trọng lượng 200 g/m2, dạng cuộn, khổ lớn hơn 1m.
  716. Chế phẩm diệt nấm có chứa thành phần chính là chất hoạt tính Propineb, dạng bột.
  717. Chế phẩm dùng trong chăn nuôi thành phần có chứa axit butyric, glycerin, dạng lỏng, đóng gói 500ml/chai, thường dùng pha đường uống.
  718. Chế phẩm bổ sung dùng trong thức ăn chăn nuôi thành phần có chứa este của butyric, khoáng vô cơ (hàm lượng vô cơ ≈ 52% khối lượng), dạng bột, thường dùng trộn vào thức ăn.
  719. Chế phẩm bổ sung dùng trong thức ăn chăn nuôi thành phần có chứa beta glucan, khoáng vô cơ (hàm lượng vô cơ ≈ 50% khối lượng), dạng bột, thường dùng trộn vào thức ăn.
  720. Chế phẩm dùng trong chăn nuôi thành phần có chứa axit citric, axit lactic,… dạng lỏng, đóng gói 1 lít/chai, thường dùng pha đường uống.
  721. Đá muối (Halit) dạng hạt, kích thước 7-10mm.
  722. Chế phẩm chống nấm mốc có thành phần chính là bột thảo dược, hợp chất của đồng và phụ gia, thường được sử dụng trong sản xuất thức ăn chăn nuôi.
  723. Chế phẩm diệt nấm thành phần gồm hợp chất Brom hữu cơ, diethylene glycol,… dạng lỏng.
  724. Muối canxi 2 – hydroxy (4-methylthio) butanoate.
  725. Mẫu là chế phẩm hóa học dùng trong ngành dệt có thành phần chính là polysiloxane, polyetylene glycol và chất hoạt động bề mặt nonion, dạng lỏng.
  726. Tris-(2-Hydroxyethyl) Isocyanurate.
  727. Chế phẩm có chứa propylene glycol, pectin,… dạng bột, đóng gói 29g/lọ, sử dụng cho bệnh nhân sau phẫu thuật hậu môn nhân tạo, dùng trong các trường hợp (hoặc dùng để phòng ngừa) viêm da, kích ứng da có tác dụng hỗ trợ, bảo vệ vùng da tổn thương.
  728. Chế phẩm có thành phần chính là bột talc phân tán trong nhựa, dạng hạt, hàm lượng bột talc > 50% khối lượng.
  729. Chế phẩm hóa học có thành phần chính là Si (~70,47%), Fe (~1,67%), Ca (~19,47%), Al (~7,82%),… dạng cục.
  730. Chế phẩm hóa học có thành phần chính là hỗn hợp axit oxalic và kali oxalic, dạng bột, được sử dụng “Chất đánh bóng sàn, sử dụng để phủ bóng sàn đá Marble”.
  731. Thiết bị phát tín hiệu âm thanh (Buzzer) hoạt động bằng điện.
  732. Rơ le bảo vệ chạm đất, điện áp sử dụng trên 60V.
  733. Công tắc xoay 2 bước, 2 tiếp điểm, thường được lắp trên các tủ điều khiển, bàn điều khiển, dùng cho điện áp dưới 1000V.
  734. Amoni bromua, dạng dung dịch trong nước.
  735. Dung dịch keo silica.
  736. Chế phẩm thực phẩm đồng nhất dạng đồ uống không có ga, dùng ngay không cần pha loãng, có thành phần chính là sữa ngô, đường khử, chất béo, vitamin A, E, đóng gói 330 ml/hộp.
  737. Chế phẩm làm sạch bề mặt kim loại có chứa hợp chất photphat và phụ gia, dạng bột.
  738. Natri bromua, dạng bột.
  739. Natri molipdat, dạng tinh thể.
  740. Chế phẩm bôi trơn có chứa dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ (hàm lượng 46,8%), dung môi naphtha, đựng trong bình xịt có chứa khí hóa lỏng, dung tích 340ml/chai, thành phần mang lại công dụng chính của sản phẩm là dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ thuộc phân đoạn dầu nặng.
  741. Chế phẩm bôi trơn, chống gỉ có chứa dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ (hàm lượng 62,3%), dung môi naphtha, đựng trong bình xịt có chứa khí hóa lỏng, dung tích 340ml/chai, thành phần mang lại công dụng chính của sản phẩm là dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ thuộc phân đoạn dầu nặng.
  742. Chế phẩm bôi trơn có chứa dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ (hàm lượng 64,9%), dung môi naphtha, trong bình xịt có chứa khí hóa lỏng, dung tích 450ml/chai, thành phần mang lại công dụng chính của sản phẩm là dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ thuộc phân đoạn dầu nặng.
  743. Chế phẩm bôi trơn, chống gỉ có chứa dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ (hàm lượng 6,6%), dung môi hydrocarbon nhẹ, đựng trong bình xịt có chứa khí hóa lỏng, dung tích 450ml/chai, thành phần mang lại công dụng chính của sản phẩm là dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ thuộc phân đoạn dầu nặng.
  744. Chế phẩm bôi trơn có chứa dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ (hàm lượng 57,3%), dung môi hydrocarbon nhẹ, đựng trong bình xịt có chứa khí hóa lỏng, dung tích, thành phần mang lại công dụng chính của sản phẩm là dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ thuộc phân đoạn dầu nặng.
  745. Mực đánh dấu chịu nhiệt, có thành phần chính là Calcium Hydrogen Phosphate Hydrate và hợp chất của Titan, dạng lỏng.
  746. 1,6-Hexanediol Diglycidyl Ether.
  747. 3-(Trimethoxysilyl)propyl glycidyl ether.
  748. Dung dịch hydro peroxit đã đóng gói bán lẻ (1 lít/chai), dùng làm thuốc khử trùng (disinfectant).
  749. Sản phẩm chưng cất từ than đá có thành phần chính là isoquinoline, methyl naphthalene, ethyl naphthalene, dimethyl naphthalene, acenaphthene, dibenzofuran, fluorene-carboxylic acid, naphthalene, hàm lượng naphthalene chiếm 6,8%.
  750. Kali nitrat, dạng tinh thể màu trắng, được sử dụng làm phân bón lá, chưa đóng gói bán lẻ.
  751. Chế phẩm chứa bitum dựa trên asphalt tự nhiên, thường được dùng để chống thấm trong ngành xây dựng.
  752. N,N’-diphenyl-p-phenylenediamine.
  753. 2-Mercaptobenzimidazole.
  754. Hỗn hợp có chứa Dipropylene glycol, Isopropyl triglycol, dạng lỏng.
  755. N,N-Dimethylaminoethanol.
  756. Chế phẩm màu chứa Beta carotene được sản xuất bằng phương pháp tổng hợp, dầu thực vật,… dạng lỏng, dùng trong chế biến thực phẩm.
  757. Thép không hợp kim, dạng tấm, cán nóng, bề mặt đã được tráng thô, lớp này có tác dụng bảo vệ bề mặt (chống gỉ) trong quá trình vận chuyển, chiều rộng trên 600mm, chiều dày tương ứng là 14mm, 16mm và 18mm.
  758. Thép không hợp kim, dạng tấm, cán nóng, bề mặt đã được tráng thô, lớp này có tác dụng bảo vệ bề mặt (chống gỉ) trong quá trình vận chuyển, chiều rộng trên 600mm, chiều dày tương ứng là 8mm và 10mm.
  759. Thép không hợp kim, dạng tấm, cán nóng, bề mặt đã được tráng thô, lớp này có tác dụng bảo vệ bề mặt (chống gỉ) trong quá trình vận chuyển, chiều rộng 1500mm, chiều dày tương ứng là 12mm và 24mm.
  760. Thép không hợp kim, dạng tấm, cán nóng, bề mặt đã được tráng thô, lớp này có tác dụng bảo vệ bề mặt (chống gỉ) trong quá trình vận chuyển, chiều rộng 1500mm, chiều dày tương ứng là 5mm, 6mm và 8,8mm.
  761. Octyl methoxycinnamate.
  762. Polyamide-12, dạng bột.
  763. 2-ethylhexyl decanoate.
  764. Magie hydroxit, dạng bột.
  765. Tấm vật liệu đã hoàn thiện được ép từ gỗ dăm, chất kết dính, 4 cạnh viền dán bằng dải plastic, một mặt dán tấm thép mỏng, một mặt tráng nhựa formaldehit bóng đã tạo vân giả đá, kích thước 600x600x37mm.
  766. Dầu gan cá bổ sung hương chanh (hàm lượng DHA ≈ 10%, EPA ≈ 8.9%), chưa biến đổi về mặt hóa học, chưa được hydro hóa, este hóa liên hợp, tái este hóa hoặc eledin hóa một phần hoặc toàn bộ, dạng lỏng, đóng gói 250 ml/chai.
  767. Dầu gan cá (hàm lượng DHA ≈ 11%, EPA ≈ 8.5%), chưa biến đổi về mặt hóa học, chưa được hydro hóa, este hóa liên hợp, tái este hóa hoặc eledin hóa một phần hoặc toàn bộ, dạng lỏng, đóng gói 250 ml/chai.
  768. Dầu gan cá bổ sung hương hoa quả (hàm lượng DHA ≈ 13%, EPA ≈ 9.9%), chưa biến đổi về mặt hóa học, chưa được hydro hóa, este hóa liên hợp, tái este hóa hoặc eledin hóa một phần hoặc toàn bộ, dạng lỏng, đóng gói 250 ml/chai.
  769. Tấm vật liệu đã hoàn thiện, thành phần chứa 60% thạch cao (30% thạch cao tổng hợp và 30% thạch cao tái chế). Sản phẩm đi từ hỗn hợp của canxi sulphat (trên 90% khối lượng theo các vô cơ có trong mẫu), canxi silicat, bột giấy và phụ gia, kích thước 600x600x36mm, một mặt đã dán tấm thép mỏng, các cạnh đã được soi rãnh, dùng làm sàn.
  770. Tấm vật liệu đã hoàn thiện đi từ hỗn hợp của canxi sulphat (trên 90% khối lượng theo các vô cơ có trong mẫu), canxi silicat, bột giấy và phụ gia, được dán 4 cạnh viền bằng dải plastic, kích thước 600x600x36mm, đã được soi lỗ đường kính 1cm trên toàn tấm, dùng làm sàn.
  771. Đầu nối dạng phích cắm (plug – 1 chân cắm), dùng cho điện áp dưới 1000V, dòng diện định mức trên 16A.
  772. Đầu nối dạng ổ cắm (socket – 1 ổ cắm), dùng cho điện áp dưới 1000V, dòng điện định mức trên 16A.
  773. Chế phẩm không đồng nhất (lớp dưới dạng lỏng, lớp trên dạng nhão) thành phần có chứa chất béo, protein,… dùng trong chế biến thực phẩm.
  774. Chế phẩm dùng trong chế biến thực phẩm thành phần chứa chất béo, dextrin,… dạng bột.
  775. Chế phẩm dùng trong chế biến thực phẩm thành phần chứa dextrin, đường khử, natri citrat,… dạng bột.
  776. Chế phẩm dùng trong chế biến thực phẩm thành phần chứa tinh bột, dextrin, chất làm đặc,… dạng bột.
  777. Chế phẩm hóa chất dùng trong xi mạ, dạng lỏng, thành phần gồm hỗn hợp muối natri, kali của succinic acid,… trong nước.
  778. Chế phẩm hóa chất dùng trong xi mạ, dạng lỏng, thành phần gồm muối niken sulphat, kali sulphat,… trong môi trường axit.
  779. Chế phẩm làm sạch bề mặt kim loại, thành phần gồm axit methanesulfonic, etylen glycol monoisobutyl ete,… trong môi trường nước.
  780. Dải plastic phẳng tự dính đã cắt định hình, đi từ polyme hỗn hợp có chứa 80% polyme vinyl clorua, không ở dạng cuộn.
  781. Kali nitrat, dạng tinh thể màu trắng, được sử dụng làm phân bón lá, chưa đóng gói bán lẻ.
  782. Chế phẩm chứa chiết xuất từ lá cây tía tô.
  783. Vải dệt thoi đi từ các sợi có màu khác nhau, thành phần: 72,1% xơ staple polyester và 27,9% xơ staple acrylic, trọng lượng 284 g/m2, chưa in bề mặt, không tráng phủ, dạng cuộn, khổ 1,46m.
  784. Vải dệt thoi đi từ các sợi có màu khác nhau, thành phần: 45% xơ staple polyester và 55% xơ staple acrylic, trọng lượng 252 g/m2, bề mặt không tráng phủ, dạng cuộn, khổ 1,46m.
  785. Chế phẩm thực phẩm bổ dưỡng dạng nước không có ga, có thành phần chính từ chiết xuất đông trùng hạ thảo, một số quả ngọt, đường,… đóng gói 30ml/lọ, 6 lọ/hộp.
  786. Chế phẩm có thành phần chính là muối sắt (II) sunfat và phụ gia, dạng bột, dùng trong ngành công nghiệp sản xuất giấy.
  787. Chế phẩm hóa chất có thành phần chính là hỗn hợp muối photphat của natri và titan.
  788. Mẫu có thành phần gồm dầu hỏa (kerosene) (~50%), dầu khoáng thuộc phân đoạn dầu nặng (~42%) và phụ gia, có công dụng chống gỉ.
  789. Chế phẩm hóa chất có thành phần chính là kẽm photphat, axit phosphoric và axit nitric trong nước, dạng lỏng.
  790. Đồ uống có ga, thành phần có chứa chiết xuất thực vật, đường, vitamin C, hương liệu và phụ gia, đóng gói 250ml/lon.
  791. Đồ uống không có ga, dùng ngay không cần pha loãng, thành phần có chứa chiết xuất thực vật, đường, vitamin C, hương liệu và phụ gia, đóng gói 240ml/lon.
  792. Đồ uống không có ga, dùng ngay không cần pha loãng, thành phần có chứa chiết xuất thực vật, đường, vitamin C, hương liệu và phụ gia, đóng gói 100ml/chai.
  793. Chế phẩm dùng trong chăn nuôi thành phần có chứa polyphenol, protein,… hàm lượng vô cơ ≈ 23% khối lượng, dạng bột.
  794. Chế phẩm dùng trong chăn nuôi thành phần có chứa saponin, protein, chất béo… hàm lượng vô cơ ≈ 22% khối lượng, dạng bột.
  795. Chế phẩm dùng trong chăn nuôi thành phần có chứa saponin, protein,… hàm lượng vô cơ ≈ 22% khối lượng, dạng bột.
  796. Chế phẩm dùng trong chăn nuôi thành phần có chứa saponin, protein, chất béo… hàm lượng vô cơ ≈ 22% khối lượng, dạng bột.
  797. Chế phẩm dùng trong chăn nuôi thành phần có chứa polyphenol, protein,… hàm lượng vô cơ ≈ 2% khối lượng, dạng bột.
  798. Chế phẩm dùng trong chăn nuôi thành phần có chứa saponin, protein, chất béo,… hàm lượng vô cơ ≈ 14% khối lượng, dạng bột.
  799. Chế phẩm dùng trong chăn nuôi thành phần có chứa polyphenol, protein,… hàm lượng vô cơ ≈ 68% khối lượng, dạng bột.
  800. Dung dịch muối Magiê clorua trong môi trường nước.
  801. Sơn dẫn điện có thành phần gồm bạc (~75%), nhựa epoxy, dietylene glycol monobutyl ether và phụ gia.
  802. Cát oxit silic tự nhiên dạng hạt, hàm lượng SiO2 ~ 99.5%.
  803. Chế phẩm bôi trơn có chứa Polytetraflouroethylene, dầu khoáng nguồn gốc từ dầu mỏ (hàm lượng 0,2%), trong bình xịt có chứa khí hóa lỏng, dung tích 450ml/chai.
  804. Sản phẩm không dệt dùng làm sạch da, dạng miếng kích thước 14x19cm, đã tẩm các thành phần gồm nước, glycerin, Natri lauryl sulfate, Natri laureth sulfate, cocamidopropyl betain, chiết xuất thực vật, hương… đóng gói 30 miếng/ hộp.
  805. Sản phẩm làm trắng dưỡng da mặt thành phần gồm Glycerol tricaprylate, hỗn hợp chiết xuất từ thực vật, nước, hương liệu,… dạng lỏng, gói bán lẻ (gồm lọ 50ml, 6 gói mặt nạ dưỡng da từ sản phẩm không dệt, túi khăn giấy).
  806. Sản phẩm dưỡng da mặt thành phần gồm Glycerin, Panthenol, hỗn hợp các chiết xuất thực vật, hương liệu,… dạng lỏng, đóng gói 15ml/lọ, 4 lọ/hộp.
  807. Sản phẩm tẩy tế bào chết cho da mặt thành phần gồm xenlulo, carbome, Glycerin, nước, hỗn hợp các chiết xuất từ thực vật, hương liệu,… dạng gel, đóng gói 160ml/lọ. (Trong thành phần không chứa chất hoạt động bề mặt).
  808. Chế phẩm thực phẩm dạng lỏng có thành phần chính chứa đường, vitamin, khoáng chất, hương liệu… đóng chai 285 ml, sử dụng cho trẻ em.
  809. Chế phẩm thực phẩm dạng lỏng có thành phần chính chứa hỗn hợp vitamin, khoáng chất, đường, hương liệu… đóng chai 285 ml, sử dụng cho trẻ em.
  810. Chế phẩm thực phẩm chức năng có chứa collagen, đường, vitamin C… đóng chai 473 ml.
  811. Chocolate dạng khối nhỏ hình chữ nhật, bên trong có hạt hạnh nhân ở giữa. Đóng gói 340g.
  812. Chocolate dạng khối nhỏ hình chữ nhật, bên trong có hạt hạnh nhân phân bố rải rác trong chocolate. Đóng gói 340g.
  813. Chocolate dạng khối nhỏ hình chóp nón, bên trong không có nhân. Đóng gói 260g.
  814. Chocolate dạng khối nhỏ hình chóp nón, bên trong có hạt hạnh nhân ở giữa. Đóng gói 315g.
  815. Chocolate dạng thanh 47g, bên trong có nhân.
  816. Chocolate dạng khối nhỏ hình chóp nón màu trắng có viền nâu, bên trong không có nhân. Đóng gói 340g.
  817. Chocolate dạng khối nhỏ hình chóp nón màu nâu, bên trong không nhân. Đóng gói 340g.
  818. Chocolate dạng khối nhỏ hình chóp nón, bên trong không có nhân. Đóng gói 340g.
  819. Chocolate dạng khối nhỏ hình chóp nón, bên trong có hạt hạnh nhân ở giữa. Đóng gói 311g.
  820. Chocolate dạng thanh 120g, bên trong có nhân.
  821. Chocolate dạng thanh 120g, bên trong không có nhân.
  822. Chocolate dạng khối nhỏ hình chữ nhật, bên trong có nhân kem đậu phông. Đóng gói 340g.
  823. Chocolate dạng thanh 43g màu trắng có lẫn các hạt màu đen, bên trong không có nhân.
  824. Chocolate dạng chén 34g (cup) có bơ đậu phộng ở giữa.
  825. Tủ hút ẩm được làm chủ yếu bằng thép, được sử dụng để chứa các thiết bị điện tử, các thiết bị quang học,… tránh không bị ẩm mốc.
  826. Máy châm dầu phanh cho hệ thống phanh, châm nước làm mát động cơ và châm dầu trợ lực cho hệ thống lái của xe ô tô, hoạt động bằng điện.
  827. Đá muối (halit) dạng hạt, kích thước 7-10mm.
  828. Gạch được làm từ đá muối (halit), có kích thước: 20x10x2,5 cm (chiều dài – rộng – chiều dày).
  829. Plastic dạng sợi monofilament có đường kính mặt cắt ngang 3,5mm đi từ polyme vinyl clorua.
  830. Bộ phận mở rộng của thiết bị truyền dẫn tín hiệu âm thanh qua mạng LAN.
  831. Thiết bị chuyển mạch tín hiệu, được sử dụng để chuyển tín hiệu âm thanh từ hệ thống phát thanh trung tâm tới 10 khu vực khác nhau.
  832. Thiết bị ghi và tái tạo âm thanh, sử dụng công nghệ bán dẫn, dùng để ghi và phát lại các thông báo lên các loa trong nhà, văn phòng, nhà máy…
  833. Vải dệt thoi kiểu vân điểm, thành phần: 74,89% xơ bông và 21,48% xơ staple polyeste và 3,63% sợi đàn hồi, bề mặt không tráng phủ, đã tẩy trắng, trọng lượng 152g/m2, dạng cuộn, khổ 1,35m.
  834. Vải dệt thoi kiểu vân điểm, thành phần: 20,32% xơ staple polyeste và 79,68% xơ bông, trọng lượng 126g/m2, bề mặt không tráng phủ, đã tẩy trắng, dạng cuộn, khổ 1,49m.
  835. Vải dệt thoi kiểu vân điểm, thành phần: 65,13% xơ staple polyeste và 34,9% xơ bông, trọng lượng 99,2g/m2, bề mặt không tráng phủ, màu trắng, dạng cuộn, khổ lớn hơn 1,06m.
  836. Vải dệt thoi kiểu vân điểm, thành phần: 80,3% xơ staple polyeste và 19,7% xơ bông, trọng lượng 108,4g/m2, bề mặt không tráng phủ, màu trắng, dạng cuộn, khổ lớn hơn 1,28m.
  837. Tinh dầu của cây bạc hà.
  838. Băng tải dùng để bốc dỡ hành lý cho tàu bay, loại tự hành, model NBL, hiệu TLD.
  839. Plastic dạng hình đi từ polyme etylen, dừng làm gioăng cửa, dạng cuộn.
  840. Bánh mì mềm Harrys Brioche (đóng gói 515gr và 210 gr), đã cho thêm đường, trứng, mật ong, hương thơm…
  841. Chế phẩm hóa học có thành phần chính là muối nitrat của bạc và phụ gia trong môi trường axit, dạng lỏng, thường dùng trong công nghiệp mạ. (Theo tài liệu kỹ thuật, sản phẩm tạo lớp màng đen bóng trên tất cả các loại lớp mạ kẽm, làm tăng khả năng chống ăn mòn cho lớp chromate).
  842. Chế phẩm hóa học có thành phần chính là muối cromat trong môi trường axit dạng lỏng, thường dùng trong công nghiệp mạ. (Theo tài liệu kỹ thuật, sản phẩm tạo lớp màng đen bóng trên tất cả các loại lớp mạ kẽm, làm tăng khả năng chống ăn mòn cho lớp chromate).
  843. Chế phẩm hóa học có thành phần chính là muối natri silicat trong môi trường kiềm, thường dùng trong công nghiệp mạ, dạng lỏng. (Theo tài liệu kỹ thuật, sản phẩm là chất hoàn thiện bề mặt cho màng chromate kẽm: có độ nhớt thấp và tạo ra một lớp màng mỏng trên sản phẩm).
  844. Hỗn hợp muối sulphat của crom, coban và phụ gia trong môi trường axit, thường dùng trong công nghiệp mạ, dạng lỏng. (Theo tài liệu kỹ thuật, sản phẩm tạo lớp màng chromate dày, màu ngũ sắc cho lớp mạ kẽm).
  845. Chế phẩm hóa học có thành phần chính là muối clorua của hợp chất vô cơ và phụ gia, dạng lỏng. (Theo tài liệu kỹ thuật, sản phẩm được sử dụng nhằm tăng cường độ trong của lớp mạ và giảm độ mờ tại khu mật độ dòng trung bình và thấp).
  846. Bánh ngọt không chứa cacao có nhân vị trái cây (gồm lớp vỏ bánh ngọt, mềm, xốp bao bọc phần nhân dẻo, dính vị chuối), dạng thanh (kích thước 7 x 3 x 2cm), đi từ tinh bột, đường, chất béo, bột quả, hương liệu và phụ gia, đóng gói 270 gam/hộp.
  847. Chế phẩm thực phẩm dạng đồ uống không có ga, dùng ngay được không cần pha loãng, có thành phần chính là sữa đậu đen, đường khử,… đóng gói 245ml/chai.
  848. Sữa đậu nành, đóng gói 245ml/chai.
  849. Chế phẩm thực phẩm không đồng nhất (dạng lỏng sệt, có lắng cặn) dạng đồ uống không có ga, dùng ngay được không cần pha loãng, có thành phần chính là nước sữa gạo, đậu phộng, đường khử,… đóng gói 245ml/chai.
  850. Chế phẩm thực phẩm không đồng nhất (dạng lỏng sệt, có lắng cặn) dạng đồ uống không có ga, dùng ngay được không cần pha loãng, có thành phần chính là nước ngũ cốc (gạo lức, đậu xanh, mạch, bobo), đường khử,… đóng gói 245ml/chai.
  851. Chế phẩm thực phẩm đồng nhất dạng đồ uống không có ga, dùng ngay được không cần pha loãng, có thành phần chính là sữa hạnh nhân, đường khử,… đóng gói 245ml/chai.
  852. Chế phẩm để pha chế đồ uống ở dạng bột, thành phần có chứa đường, tinh bột, dầu thực vật, bột sữa, chiết xuất trà xanh và hương liệu, đóng gói 320g/túi.
  853. Chế phẩm thực phẩm không đồng nhất có thành phần chính là hạt đậu đỏ đã làm chín, đã bóc vỏ, được bảo quản trong dung dịch lỏng sệt đi từ sản phẩm sữa, đường, hương liệu,… đóng gói 330gam/hộp.
  854. Chế phẩm thực phẩm có thành phần chính là hạt đậu (đậu đỏ, đậu tây), gạo nếp đã làm chín, được bảo quản trong dung dịch lỏng sệt đi từ đường, nước, hương liệu,… đóng gói 330gam/hộp.
  855. Chế phẩm thực phẩm không đồng nhất có thành phần chính gồm hạt đậu (đậu xanh, đậu đỏ), đậu phộng, long nhãn, gạo, yến mạch đã làm chín, được bảo quản trong dung dịch lỏng sệt đi từ đường, nước, hương liệu,… đóng gói 375g/hộp.
  856. Chế phẩm thực phẩm không đồng nhất có thành phần chính gồm hạt đậu (đậu đen, đậu đỏ, đậu xanh), long nhãn, gạo, yến mạch đã làm chín, được bảo quản trong dung dịch lỏng sệt đi từ đường, nước, hương liệu,… đóng gói 340g/hộp.
  857. Chế phẩm thực phẩm không đồng nhất có thành phần chính gồm hạt đậu (đậu đen, đậu đỏ), gạo nếp đã làm chín, được bảo quản trong dung dịch lỏng sệt đi từ đường, nước, hương liệu,… đóng gói 255g/hộp.
  858. Chế phẩm thực phẩm không đồng nhất có thành phần chính là hạt yến mạch, sản phẩm từ sữa, hương liệu và phụ gia, đóng gói 320g/hộp.
  859. Chế phẩm thực phẩm dạng đồ uống, không có ga, dùng ngay không cần pha loãng, có thành phần chính gồm chiết xuất long nhãn, mộc nhĩ, đường, nước, hương liệu,… đóng gói 310ml/chai.
  860. Trục truyền động dùng cho máy giặt.
  861. 2-hydroxyphenyl-s-triazine, hợp chất dị vòng chứa dị tố nitơ.
  862. Chế phẩm gồm: Hỗn hợp chất thơm, dẫn xuất của Menthol, maltodextrin… dùng trong chế biến thực phẩm, dạng bột.
  863. Cà phê Arabica chưa rang, chưa khử caffeine, dạng hạt.
  864. Bộ chuyển đổi và truyền tín hiệu âm thanh chuẩn DP/VGA.
  865. Bộ chuyển đổi và truyền tính hiệu hình ảnh, âm thanh chuẩn HDMI/DP.
  866. Tủ làm mát thực phẩm và đồ uống với nhiệt độ từ 8 độ C đến 14 độ C, làm mát bằng phương pháp hút nhiệt (cooling type absortion), loại 1 cửa, dung tích 39 lít, công suất 75W.
  867. Tủ làm mát thực phẩm và đồ uống với nhiệt độ từ 8 độ C đến 14 độ C, làm mát bằng phương pháp hút nhiệt (cooling type absortion), loại 1 cửa (kiếng), dung tích 39 lít, công suất 75W.
  868. Chế phẩm làm sạch có chứa hỗn hợp chất hoạt động bề mặt, hương liệu, phụ gia, dạng lỏng, chưa đóng gói để bán lẻ (dầu gội ở dạng bán thành phẩm), dùng để sản xuất dầu gội đầu.
  869. Chế phẩm làm sạch có chứa hỗn hợp chất hoạt động bề mặt, hương liệu, phụ gia, dạng kem, chưa đóng gói để bán lẻ (dầu gội ở dạng bán thành phẩm), dùng để sản xuất dầu gội đầu.
  870. Chế phẩm làm sạch có chứa hỗn hợp chất hoạt động bề mặt, hương liệu, phụ gia, dạng lỏng, chưa đóng gói để bán lẻ (dầu gội ở dạng bán thành phẩm), dùng để sản xuất dầu gội đầu.
  871. Chế phẩm chứa hỗn hợp chất hoạt động bề mặt cationic, hương liệu, phụ gia dạng kem, chưa đóng gói để bán lẻ (dầu gội ở dạng bán thành phẩm), dùng để sản xuất dầu xả.
  872. Chế phẩm làm sạch có chứa hỗn hợp chất hoạt động bề mặt, hương liệu, phụ gia, dạng kem, chưa đóng gói để bán lẻ (dầu gội ở dạng bán thành phẩm), dùng để sản xuất dầu gội đầu.
  873. Thép không hợp kim (hàm lượng C ≈ 0,0903% tính theo trọng lượng), dạng cuộn cuốn không đều, tròn trơn, cán nóng, đường kính 6,5 mm, chưa tráng phủ mạ hoặc sơn, thành phần hóa học và cơ tính của mẫu đạt yêu cầu thép cốt bê tông theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thép làm cốt bê tông QCVN 7:2011.
  874. Bộ điều khiển game video, chưa có game bên trong thiết bị, dùng để kiểm tra chương trình game trong quá trình lập trình.
  875. Gỗ dán ván lạng, được ép dán với 6 lớp gỗ dán, 1 mặt đã bào phẳng làm nhẵn và sơn, các cạnh bên được soi rãnh và tạo gân để lắp ghép với nhau khi sử dụng, kích thước dày x rộng: 12x303mm, thường dùng để lát sàn và ốp chân tường…
  876. Triisodecyl phosphite.
  877. 4,4’-Hexamethylene bis(1,1-dimethylsemicarbazide).
  878. Bộ dao bằng thép đã được lắp trên đế gỗ, dùng cho máy cắt dập vật liệu như cao su, nhựa, giấy…
  879. Sản phẩm được làm bằng gỗ ép, đã được gia công hoàn chỉnh tạo các rãnh để lắp các lưỡi dao cắt, dùng cho máy cắt, dập.
  880. Polyester trong dung môi hữu cơ, hàm lượng dung môi trên 50% trọng lượng dung dịch, dạng bình xịt bằng thép, dung tích 420ml (ALP-SCI).
  881. Hỗn hợp dung môi hydrocacbon chứa trên 70% khối lượng có nguồn gốc dầu mỏ, thuộc phân đoạn dầu nhẹ, dùng để làm sạch dầu mỡ, dạng bình xịt bằng thép, dung tích 840ml (ALP-BPSJ).
  882. Chế phẩm làm sạch bề mặt kim loại có thành phần chính là phosphoric acid trong dung môi hữu cơ (Rust remover spray RR-300).
  883. Chế phẩm có thành phần là kẽm, nhôm và polymer hữu cơ (nhựa epoxy) phân tán trong hỗn hợp dung môi, dạng bình xịt bằng thép, dung tích 420ml, có tính chất của sơn (ALP-Z).
  884. Tấm dán tường từ polyetylen, một mặt là lớp polyetylen xốp đã tạo vân nổi và in màu giả gạch, một mặt đã phủ keo tự dính, kích thước 750x660x12mm.
  885. Nút ấn, chưa có đèn bên trong, chưa gắn với công tắc, thường lắp trên các tủ điện, tủ điều khiển, điện áp hoạt động dưới 1000V. Khi ấn nút sẽ đóng cặp tiếp điểm bên trong tủ.
  886. Công tắc thường mở, 2 tiếp điểm, điện áp hoạt động dưới 1000V, dòng điện 16A; thường dùng kết hợp với mẫu thuộc mục 2 phụ lục tờ khai hải quan số 10103518634/A12, sử dụng để lắp trong các tủ điện, tủ điều khiển.
  887. Chế phẩm thực phẩm không đồng nhất dạng lỏng sệt (gồm các sợi mì spagetti cắt ngắn, rau, nước sốt,…), đã được làm chín, dùng cho trẻ em (từ 9 tháng tuổi) có thành phần chính là rau, đạm (nguồn gốc từ cá thành phần này nhỏ hơn 20% theo khối lượng), đường, muối, dầu thực vật, tinh bột,… đã đóng gói bán lẻ.
  888. Bánh quy không ngọt, không chứa cacao, dùng cho trẻ em từ 7 tháng tuổi.
  889. Mẫu yêu cầu phân tích có bản chất là nhựa epoxy, dạng lỏng, đóng gói 5kg/hộp.
  890. Bột oxit silic có kích thước hạt từ 96 µm trở xuống, được nghiền từ cát tự nhiên (theo khai báo của doanh nghiệp mẫu có tên là SIKRON SV 300).
  891. Bột oxit silic có kích thước hạt từ 96 µm trở xuống, được nghiền từ cát tự nhiên (theo khai báo của doanh nghiệp mẫu có tên là SIKRON SV 500).
  892. Chất kết dính đi từ nhựa epoxy đã đóng gói bán lẻ trọng lượng tịnh 1kg. Thành phần chính gồm nhựa epoxy, chất đóng rắn, chất màu hữu cơ và chất độn.
  893. Canxi vonframat.
  894. Đầu lọc thuốc lá dạng que, hình trụ tròn, đường kính 0,8cm, chiều dài 10,8cm làm từ mền xơ nhân tạo. Cấu tạo gồm hai lõi lọc từ xơ xenlulo axetat và hai lõi lọc từ xơ xenlulo axetat kết hợp với than hoạt tính, được bao cố định bằng lớp giấy bên ngoài.
  895. Dung dịch poly(polytetrahydrofuran carbonate) trong nước.
  896. N,N,N’,N’Tetrakis-(2-hydroxypropyl) ethylenediamine, dạng lỏng.
  897. Liti hydroxit, dạng bột.
  898. Thuốc giảm đau dùng ngoài, dạng nhũ tương lỏng, sánh (lotion). Thành phần hoạt chất chính gồm Methyl salicylate và Menthol. Đóng gói bán lẻ 100ml/chai.
  899. Sản phẩm dạng màng nhựa đi từ polyester đã được in các thông tin như logo, địa chỉ, website,…, hiệu Ding Tea bằng hai màu đen, vàng, dạng cuộn, khổ 130 mm, dùng để dập nắp cốc.
  900. Chế phẩm từ tinh bột, caramen, hương liệu và phụ gia, dạng hạt.
  901. Chế phẩm thực phẩm không đồng nhất có thành phần chính là các khối dạng thạch (dai, màu vàng, hương lô hội) được ngâm trong dung dịch lỏng đi từ đường, nước và phụ gia, đóng gói 3kg/hộp.
  902. Chế phẩm thực phẩm có thành phần chính là chiết xuất từ thực vật, đường, nước, hương liệu và phụ gia, dạng lỏng, đóng gói 3kg/hộp.
  903. Chế phẩm thực phẩm không đồng nhất có thành phần chính là các khối dạng thạch (dai, màu vàng) được ngâm trong dung dịch lỏng, từ đường, nước và phụ gia, đóng gói 4kg/hộp.
  904. Chế phẩm thực phẩm có thành phần chính là hỗn hợp bột khoai môn, đường, chất béo, hương liệu,…, dạng bột. Dùng trong chế biến thực phẩm.
  905. Copolymer isobutylene-maleic anhydride, trong đó polyme maleic anhydride trội hơn, dạng bột.
  906. 2-Hydroxypropyl 2-ethylhexanoate.
  907. Glycidyl methacrylate.
  908. Chế phẩm hóa học dùng trong ngành mạ có thành phần chính là thiouera và phụ gia trong môi trường nước, dạng lỏng.
  909. Chế phẩm hóa học dùng trong ngành mạ có thành phần chính là dẫn xuất của carboxylat hữu cơ, muối natri sulfite và phụ gia, dạng lỏng.
  910. Chế phẩm hóa học dùng trong ngành mạ có thành phần chính là muối salicylic của natri và phụ gia, dạng lỏng.
  911. Chế phẩm làm sạch, khử trùng có thành phần hoạt chất là chlorhexidine gluconate, chất hoạt động bề mặt anion, hương liệu, chất màu, thường dùng làm chất rửa tay, dạng lỏng, đã đóng gói để bán lẻ, dạng chai 1 lít.
  912. Chế phẩm làm sạch, khử trùng có thành phần hoạt chất là axit citric, methylchloroisothiazolinone và methylisothiazolinone, chất hoạt động bề mặt anion và cation, hương liệu, chất màu, thường dùng làm chất rửa tay, dạng lỏng, đã đóng gói để bán lẻ, dạng chai 1 lít. (Giấy chứng nhận số 329/GCN ngày 25/6/2012 của Cục Quản lý môi trường – Bộ Y tế).
  913. Chế phẩm làm sạch, khử trùng có thành phần hoạt chất là enzyme, polyhexanide, chất hoạt động bề mặt anion, hương liệu, chất màu, dạng lỏng, đã đóng gói để bán lẻ, dạng can 5 lít (theo khai báo Hải quan). (Giấy chứng nhận số 257/GCN ngày 08/12/2015 của Cục Quản lý môi trường – Bộ Y tế).
  914. Chế phẩm làm sạch, khử trùng có thành phần hoạt chất là polyhexanide, chất hoạt động bề mặt anion và nonionic, hương liệu, chất màu, dạng lỏng, đã đóng gói để bán lẻ, dạng can 1 lít. (Giấy chứng nhận số 104/GCN ngày 25/4/2012 của Cục Quản lý môi trường – Bộ Y tế).
  915. Kem tẩy trang thành phần gồm nước, glycerin, Hexanediol, octadecene, polydecen, chiết xuất thực vật, hương liệu,…, đóng gói 200ml/lọ.
  916. Công tắc không dây dùng cho hệ thống cửa tự động, điện áp sử dụng 6V, dòng điện 10 mA, khoảng cách kết nối 0,5÷10m, kích thước 186 x 39 x 12 mm, tên thương mại Wireless touch switch.
  917. Bộ nguồn cấp điện liên tục, loại 3 pha, thường dùng cho các trung tâm dữ liệu, máy chủ,…
  918. Bộ nguồn cấp điện liên tục, loại 3 pha, thường dùng cho các trung tâm dữ liệu, viễn thông, y tế,…
  919. Chi tiết bằng thép không gỉ được sử dụng làm khóa của dây đồng hồ.
  920. Chế phẩm bổ sung dinh dưỡng cho lợn con có chứa protein, chất béo, đường khử vả phụ gia, dạng lỏng sệt.
  921. Chế phẩm dùng làm thức ăn chăn nuôi có chứa chất béo, protein, đường khử, lysine, khoáng chất và phụ gia, dạng bột.
  922. Thép không hợp kim, hàm lượng C ~ 0.06% tính theo trọng lượng, dạng cuộn, kích thước dày x rộng (0,4×233) mm, đã được phủ cao su trên hai mặt.
  923. Dysprosium oxide Dy2O3.
  924. Sản phẩm in trên màng nhựa polyvinyl clorua tự dính, ở dạng miếng, có thể ghép thành bức tranh hoàn chỉnh.
  925. 1-4 Butanediol dimethacrylate.
  926. Cao su tự nhiên dạng crếp.
  927. Chế phẩm chống cháy cho nhựa, thành phần gồm hỗn hợp các hợp chất vô cơ: hydromagnesite, canxi magie cacbonat,… dạng bột.
  928. Chế phẩm chỗng cháy cho nhựa, thành phần gồm hỗn hợp các hợp chất vô cơ: magie hydroxit, kẽm oxit, magie oxit,… dạng bột.
  929. Tấm nhựa không xốp từ nhựa acrylic, có lớp gia cố làm từ vải dệt thoi polyester, trọng lượng 412 g/m2, khổ lớn hơn 22,5 cm, dạng cuộn.
  930. Tấm nhựa không xốp từ nhựa acrylic, có lớp gia cố làm từ vải dệt thoi polyester, trọng lượng 375 g/m2, khổ 9 cm, dạng cuộn.
  931. Hỗn hợp đồng phân của xylen (ortho, para, meta-xylen lớn hơn 95% theo khối lượng).
  932. Axit phosphoric nồng độ ≈ 82 %, loại dùng cho thực phẩm.
  933. Chế phẩm chống dính chứa chất hoạt động bề mặt anion – nonion, silicon,… phân tán trong nước, hàm lượng rắn ≈ 38 %.
  934. Bột oxit silic có kích thước hạt từ 96 µm trở xuống, được nghiền từ cát tự nhiên (theo khai báo của Doanh Nghiệp mẫu có tên là SIKRON SV 800).
  935. Chế phẩm thực phẩm không đồng nhất, thành phần chính gồm: Hạt Thạch dạng gel mềm, hình vuông kích thước ~ 2 x 2 mm, Đường Fructose, nước.
  936. Chế phẩm chất chiết xuất nấm men tự phân, dạng bột.
  937. Chế phẩm có chứa chiết xuất măng tây, maltodextrin, đường khử… dạng bột, dùng trong chế biến thực phẩm.
  938. Bộ điều khiển, cảnh báo lỗi, sử dụng điện áp dưới 1000V, phù hợp dùng cho hệ thống điều khiển phân tán.
  939. Ma tít dùng để ghép nối trong xây dựng có thành phần từ polymer, canxi oxit, chất hóa dẻo và phụ gia (Mapeflex PU 45 Grigio).
  940. Dầu nhiên liệu (FO), nhiệt lượng: 10,197 cal/g.
  941. Bộ phận của điện thoại di động, làm bằng hợp kim đồng, đã cắt thành hình dạng theo thiết kế để lắp trên vỏ điện thoại, dùng để tản nhiệt phía sau của điện thoại.
  942. Thiết bị đo nhiệt độ, lưu thông số đo và thời gian vào bộ nhớ, cho phép người sử dụng truy cập lấy số liệu qua mạng LAN.
  943. Bột oxit silic có kích thước hạt từ 96 µm (micrô mét) trở xuống, được nghiền từ cát tự nhiên (theo khai báo của Doanh nghiệp mẫu có tên là SEPASIL TFT 6).
  944. Bột oxit silic có kích thước hạt từ 96 µm trở xuống, được nghiền từ cát tự nhiên (theo khai báo của Doanh nghiệp mẫu có tên là SIKRON 3V 300).
  945. Hỗn hợp khoáng tự nhiên có thành phần chính là huntite và hydromagnesite, dạng bột, thường được dùng làm chất chống cháy cho nhựa.
  946. Chế phẩm hóa học có thành phần gồm silicon oxide, aluminium oxide, ferric oxide, grapphite, vinyl resin và nước, dùng để phủ lên bề mặt của lõi cát, nhằm tạo bề mặt sản phẩm sau khi đúc được nhẵn, bóng.
  947. Tấm pin năng lượng mặt trời, là các tế bào quang điện đã được ghép thành tấm, kèm theo các điốt (các điốt chỉ có chức năng bảo vệ các tế bào quang điện, không có tác dụng chỉnh lưu dòng điện để cung cấp điện trực tiếp tới các tải tiêu thụ điện), công suất 300W.
  948. Nhôm sulfat trong môi trường nước, hàm lượng chất rắn ≈ 47,3%, hàm lượng sắt nhỏ hơn 0.5%, không có cơ sở xác định được làm trực tiếp từ Boxit hay không.
  949. Thép hợp kim trong đó Cr là nguyên tố duy nhất quyết định yếu tố thép hợp kim (hàm lượng Cr ≈ 1,07% tính theo trọng lượng) dạng cuộn, cán nóng, mặt cắt ngang hình tròn.
  950. Thép hợp kim trong đó Cr là nguyên tố duy nhất quyết định yếu tố thép hợp kim (hàm lượng Cr ≈ 0,31% tính theo trọng lượng) dạng cuộn, cán nóng, mặt cắt ngang hình tròn.
  951. Thép hợp kim trong đó Cr là nguyên tố duy nhất quyết định yếu tố thép hợp kim (hàm lượng Cr ≈ 0,301% tính theo trọng lượng) dạng cuộn, cán nóng, mặt cắt ngang hình tròn.
  952. Màng plastic không xốp, dạng cuộn, dày ≈ 0.15mm, cấu tạo gồm 2 lớp: lớp màng từ poly ester urethan loại được sử dụng như chất kết dính bằng cách làm nóng chảy và lớp màng bảo vệ đi từ polypropylen.
  953. Phế liệu đi từ nhựa polyvinylclorua.
  954. Gỗ dán ván lạng, cấu tạo gồm 21 lớp gỗ được dán ghép với nhau, chiều dày mỗi lớp nhỏ hơn 6mm và có lớp mặt ngoài bằng gỗ nhiệt đới, dạng tấm (kích thước theo khai báo: 2.8cm x 116cm x 240cm).
  955. Gỗ dán ván lạng, cấu tạo gồm 21 lớp được dán ghép với nhau, chiều dày mỗi lớp nhỏ hơn 2 mm và có lớp mặt ngoài bằng gỗ nhiệt đới, dạng tấm (kích thước theo khai báo 28 x 1160 x 2400mm).
  956. Chế phẩm dùng trong chế biến thực phẩm có thành phần chính là protein (hàm lượng ≈ 13%), muối và phụ gia, dạng lỏng.
  957. Chế phẩm có thành phần chính là muối dinatri sulphat Na2SO4 (trên 80% tính theo trọng lượng) và polyethylene, dạng hạt, màu trắng.
  958. Camera truyền hình, độ phân giải 2 megapixel, tiêu cự ống kính camera 3.6mm, khả năng quan sát ban đêm bằng hồng ngoại, sử dụng nguồn điện một chiều 12V, không có chức năng ghi hình trên camera.
  959. Chế phẩm có thành phần chính là muối dinatri sulphat Na2SO4 (trên 80% tính theo trọng lượng) và polyethylene, dạng hạt, màu trắng.
  960. Thép hợp kim trong đó Crom là nguyên tố duy nhất quyết định yếu tố thép hợp kim (hàm lượng Cr ≈ 0,815% tính theo trọng lượng), dạng thanh, cán nóng, mặt cắt ngang hình chữ nhật.
  961. Polyferric sulfate, dạng bột.
  962. Mẫu yêu cầu phân tích là vitamin H (Biotin), dạng bột.
  963. Dầu gan mực, dạng lỏng.
  964. Nhựa thông có chứa dầu thông (turpentine).
  965. Copolyme của methyl methacrylat-butadien-styren, nguyên sinh, dạng bột, trong đó hàm lượng monome methyl methacrylat chiếm tỷ trọng lớn.
  966. Kali nitrat.
  967. Thiết bị điều khiển từ xa bằng sóng vô tuyến, dùng để điều khiển đóng, mở xe và mở cổp xe ô tô.
  968. Natri hydrosulphat dạng tinh thể.
  969. Chế phẩm bôi trơn dùng để xử lý vật liệu dệt, có thành phần từ sáp paraffin, chất hoạt động bề mặt… Dạng lỏng, không chứa dầu khoáng.
  970. Mẫu có thành phần chính là nhựa thông, dung môi hữu cơ và phụ gia, dùng trong công nghệ hàn.
  971. Màng nhựa plastic đi từ polyme vinyl clorua và polyme etylen (hàm lượng polyme etylen nhỏ hơn 20% khối lượng), không xốp, không tự dính, chưa gia cố bề mặt, chưa gắn lớp mặt, chưa được bổ trợ hay kết hợp với vật liệu khác, hàm lượng hóa dẻo dưới 6% tính theo trọng lượng, kích thước 0,3mm x 100mm (chiều dày – chiều rộng), màu vàng cam.
  972. Chế phẩm hóa học có thành phần chính là muối sulphat của niken, của đồng và phụ gia trong môi trường kiềm. Dùng tạo lớp phủ bề mặt, bảo vệ bề mặt thanh nhôm trước khi mạ.
  973. Cao su xốp đã lưu hóa chưa gia cố hoặc kết hợp với vật liệu khác, không kèm phụ kiện ghép nối, dạng ống.
  974. Bơm nước, loại bơm ly tâm có công suất không quá 8000 m3/h, đường kính cửa hút 14mm.
  975. Thép hợp kim cán phẳng (hàm lượng Mn ≈ 1,74% tính theo trọng lượng), chiều rộng 600mm, mạ kẽm bằng phương pháp điện phân.
  976. Thép hợp kim cán phẳng (hàm lượng Mn ≈ 1,73% tính theo trọng lượng), chiều rộng 572mm, mạ kẽm.
  977. Copolyme vinylpyrrolidon – vinylacetat, trong đó vinylpyrrolidon trội hơn dạng bột.
  978. Thép hợp kim cán phẳng (hàm lượng Ti ≈ 0,064% tính theo trọng lượng), dạng cuộn, chiều rộng lớn hơn 600mm, được mạ kẽm bằng phương pháp điện phân.
  979. Áo được may theo kiểu áo bảo hộ blue, được may từ sản phẩm không dệt đi từ xơ staple polypropylen (thuộc nhóm 56.03), đã tạo các chấm vuông 1mm cách đều nhau 2mm trên toàn bộ vật liệu may thân áo, tay áo, thường được dùng làm áo bảo hộ trong phẫu thuật y tế.
  980. Bộ đèn LED công suất 6W, dài 300 mm, có cấu tạo bao gồm: khung vỏ, giắc cắm nguồn điện, chỉnh lưu, các đi ốt phát quang (LED).
  981. Chế phẩm chứa hỗn hợp của kẽm oxide, kẽm phosphate và muối vô cơ của canxi.
  982. Than đá, có giới hạn chất bốc 50,9% và giá trị nhiệt lượng 4549 kcal/kg, cỡ hạt nhỏ hơn 50mm.
  983. Canxi nhôm hydroxycarbonat, dạng bột.
  984. Than đá, có giới hạn chất bốc 50,2% và giá trị nhiệt lượng 4562 kcal/kg, cỡ hạt nhỏ hơn 70mm.
  985. Bộ đèn LED công suất 18W, dài 1200 mm, có cấu tạo bao gồm: khung vỏ, giắc cắm nguồn điện, chỉnh lưu, các đi ốt phát quang (LED).
  986. Bộ đèn LED công suất 10W, dài 600 mm, có cấu tạo bao gồm: khung vỏ, giắc cắm nguồn điện, chỉnh lưu, các đi ốt phát quang (LED).
  987. Thép hợp kim, trong đó Cr là nguyên tố duy nhất quyết định yếu tố thép hợp kim (hàm lượng Cr ≈ 0,338% tính theo trọng lượng), dạng cuộn, cán nóng, mặt cắt ngang hình tròn.
  988. 1-phenoxy-2-propanol.
  989. Chế phẩm dùng trong công nghiệp sản xuất phân bón có thành phần chính bao gồm dầu khoáng, hỗn hợp este axit béo, chất hoạt động bề mặt, trong đó dầu khoáng chiếm 31%, ở dạng lỏng. Dùng tạo lớp màng bao kị nước ngăn cách giữa các hạt phân với nhau giúp cho việc chống vón cục do tác động của môi trường ẩm ướt khi bảo quản phân bón.
  990. Kính (thủy tinh) dạng tấm, kích thước 1830×2440 mm, đã được gia công các cạnh.
  991. Bảng điều khiển theo chương trình; dạng tấm mạch in đã lắp ráp hoàn chỉnh (tấm mạch in đã lắp các linh kiện điện tử: cuộn cảm, điện trở, mạch tích hợp, rơ le…) được bọc trong hộp Plastic; ký hiệu EWM09311 Main Board Assy. Dùng lẳp trên máy giặt hiệu Electrolux (Model EWF10741) thuộc phân nhóm 84.50.
  992. Ống thủy tinh borosilicat trong suốt, đường kính 16mm, dài 1550mm, có hệ số giãn nở tuyến tính lớn hơn 5×10-6K-1.
  993. Thịt nguội từ thịt Lợn, Gà đã được nghiền nhuyễn, chế biến nấu chín, bổ sung nước, muối, chất tạo đặc, tinh bột… Hàm lượng thịt Lợn lớn hơn thịt Gà theo khối lượng, được đóng hộp kim loại, kín khí, khối lượng tịnh 326 gram.
  994. Thịt nguội từ thịt Gà, lợn đã được nghiền nhuyễn, chế biến nấu chín, bổ sung nước, muối, chất tạo đặc, tinh bột… Hàm lượng thịt Gà lớn hơn thịt Lợn theo khối lượng, được đóng hộp kim loại, kín khí, khối lượng tịnh 326 gram.
  995. Túi bằng giấy đáy dẹt, chưa in hình in chữ, phần đáy rộng 6.8cm, được gấp nếp và dán keo kín.
  996. Đèn LED hình vuông màu xám bạc có cấu tạo gồm: 04 bóng đèn Led (mỗi đèn LED có công suất 1,5W), nguồn cấp điện, cơ cấu tản nhiệt, móc treo… Thường được dùng cho nhiều mục đích, không sử dụng ở nơi công cộng hoặc đường phố lớn.
  997. Thép hợp kim, trong đó Cr là nguyên tố duy nhất quyết định yếu tố thép hợp kim (hàm lượng Cr ≈ 0,391% tính theo trọng lượng), dạng hình, cán nóng.
  998. Thép hợp kim, trong đó Cr là nguyên tố duy nhất quyết định yếu tố thép hợp kim (hàm lượng Cr ≈ 0,35% tính theo trọng lượng), dạng hình, cán nóng.
  999. Thép hợp kim, trong đó Bo là nguyên tố duy nhất quyết định yếu tố thép hợp kim (hàm lượng B > 0,0008% tính theo trọng lượng), dạng hình, cán nóng.
  1000. Chất làm dày chiết xuất từ thực vật.
  1001. Vải dệt kim sợi ngang được làm từ sợi tổng hợp polyeste, chưa thấm tẩm chưa tráng phủ, định lượng 160 g/m2, được cắt bằng dao nhiệt chống sổ thành dạng mảnh, kích thước (220×220)mm, thường dùng làm khăn lau.
  1002. Hỗn hợp bột Lie, bentonite, silica… trong đó hàm lượng bột Lie chiếm tỷ lệ lớn.
  1003. Bộ sản phẩm dùng để bảo vệ bề mặt điện thoại di động gồm: Mặt ốp bằng kính an toàn (kính dán) bảo vệ mặt trước và mặt ốp bằng plastic bảo vệ mặt sau, 2 túi giấy dùng để vệ sinh bề mặt kính, trong đó mặt ốp bằng kính an toàn bảo vệ mặt trước điện thoại mang lại đặc trưng cơ bản cho bộ sản phẩm.
  1004. Thiết bị cảm ứng.
  1005. Chế phẩm thực phẩm có thành phần chính gồm chiết xuất từ thực vật, đường, vitamin C, hương vị chanh, dạng bột, đóng gói (7g x 6gói/hộp), dùng để pha đơn giản với nước làm đồ uống.
  1006. Chế phẩm thực phẩm dành cho trẻ em thành phần có chứa sữa, tinh bột, bổ sung thêm dầu thực vật, hỗn hợp vitamin (D,E…) khoáng chất, dạng lỏng, đóng gói (250ml/hộp, 4 hộp/lốc).
  1007. Nhựa thông tự nhiên.
  1008. Chế phẩm thực phẩm dùng cho trẻ em thành phần gồm bột sữa, chất đạm, đường, hỗn hợp vitamin và khoáng chất… đã đóng gói 18g/gói; hộp 12 gói.
  1009. Chế phẩm thực phẩm dùng trong sản xuất kem có chứa sữa, đường, chất béo, tinh bột biến tính, chất ổn định, cacao với hàm lượng trên 5% tính theo trọng lượng đã loại béo, dạng bột, đóng gói 2kg.
  1010. Dải tự dính, đi từ polyurethane, có chiều rộng 7mm (không ở dạng cuộn).
  1011. Cao su xốp từ etylen-propylen-dien đã được lưu hóa, một mặt được phủ lớp keo tự dính, kích thước mặt cắt ngang và chiều rộng 2x2cm.
  1012. Ván sợi gỗ có tỉ trọng cao 1,15 g/cm3, kích thước (363 x 332 x 1,5) mm, 2 mặt đã được khoan các lỗ có đường kính và chiều sâu khác nhau.
  1013. Chế phẩm hóa học dùng trong công nghiệp giấy có chứa glycerin và phụ gia.
  1014. Mũ chụp bằng poly vinyl clorua (PVC), đường kính 92.5mm, có các rãnh tròn đồng tâm dùng che kín các lỗ trên tủ điện trung thế 24kV để các ngoại vật (côn trùng…) không xâm nhập vào tủ điện.
  1015. Thép không hợp kim, hàm lượng C ≈ 0,0036% tính theo trọng lượng, dạng cuộn, chiều rộng trên 600mm, chiều dày 0,8mm, đã được mạ nhôm.
  1016. Thép hợp kim, trong đó Ti là nguyên tố duy nhất quyết định yếu tố thép hợp kim, hàm lượng Ti ≈ 0,0512% tính theo trọng lượng, dạng cuộn, chiều rộng trên 600mm, chiều dày 0,6mm, đã được mạ nhôm.
  1017. Bảng mạch được gắn 01 đi-ốt phát quang, được lắp vào đèn xe gắn máy dùng để tạo tín hiệu báo hiệu bằng ánh sáng.
  1018. (N,N-bis(2-hydroxypropyl)-2-aminoethenol, dạng lỏng.
  1019. Sản phẩm gồm ba lớp màng Polyetylen được ép và tạo ra các bóng khí tròn. Trong đó hai lớp ngoài giống nhau dày 4 mm, được dán vào nhau qua lớp màng mỏng dày 0,118 mm, kích thước sản phẩm 90cmx180cmx8mm, dùng để bọc, bảo quản hàng hóa hoặc giảm truyền nhiệt, tiếng ồn.
  1020. Sản phẩm dùng treo các loại nhãn mác lên sản phẩm may mặc, thành phần gồm một bản nhựa từ polystyren (chiếm 81.35% khối lượng), kích thước dài 23 mm, rộng 10 mm, trên bản nhựa có ghi chữ “next”; hai đầu bản nhựa có gắn với dãy polyester, đầu dây có móc đế gắn cố định vào bản nhựa.
  1021. Dải plastic phẳng tự dính đã cắt định hình, đi từ polyme hỗn hợp có chứa 80% polyme vinyl clorua, chiều rộng 30 mm.
  1022. Sản phẩm bằng plastic, dạng màng mỏng (chiều dày 0,2mm), có kích thước 3,7m x 1,35m, đã gia công viền xung quanh bằng plastic.
  1023. Chế phẩm hóa chất dùng làm phụ gia pha sơn, có thành phần chính là hỗn hợp muối silicat của kali và natri, copolyme styren-acrylic trong nước, dạng lỏng.
  1024. Chế phẩm có thành phần chính là 3-(2-aminoethylamino)-propyltrimethoxysilane và butanol, dạng lỏng.
  1025. Hỗn hợp hữu cơ và vô cơ, thành phần chính có chứa muối kali clorua, EDTA và axit boric trong nước.
  1026. Chế phẩm làm sạch da, dạng lỏng, đóng gói chai nhựa 500gram, thành phần gồm Natri laureth sulfate, cocamidopropyl betain, glycerin, PEG-44M, Coco-glucoside, 1,2-hexanediol, chiết xuất thực vật, hương liệu, nước,…
  1027. Chế phẩm làm sạch da, dạng lỏng, đóng gói chai nhựa 400ml, thành phần gồm cocamidopropyl betain, Kali laurate, 1,2-hexanediol, chiết xuất thực vật, hương liệu, nước,…
  1028. Chế phẩm làm sạch da, dạng lỏng, đóng gói chai nhựa 180gram, thành phần gồm Natri laureth sulfate, cocamidopropyl betain, glycerin, PEG-6 caprylic, PEG-40 hydrogenated castor oil, 1,2-hexanediol, chiết xuất thực vật, hương liệu, nước,…
  1029. Sản phẩm từ sợi thủy tinh đã dệt thành tấm (không phải kiểu dệt thoi).
  1030. Thép không hợp kim, hàm lượng C ≈ 0,0742% tính theo trọng lượng, dạng cuộn cuốn không đều, tròn trơn, cán nóng, đường kính 6,5 mm, chưa tráng phủ mạ hoặc sơn, thành phần và cơ tính của mẫu đạt yêu cầu đạt yêu cầu thép cốt bê tông theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thép làm cốt bê tông QCVN 7:2011.
  1031. Thép không hợp kim, hàm lượng C ≈ 0,106% tính theo trọng lượng, dạng cuộn cuốn không đều, tròn trơn, cán nóng, đường kính 6,5 mm, chưa tráng phủ mạ hoặc sơn, thành phần và cơ tính của mẫu đạt yêu cầu đạt yêu cầu thép cốt bê tông theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thép làm cốt bê tông QCVN 7:2011.
  1032. Thép không hợp kim, hàm lượng C ≈ 0,0588% tính theo trọng lượng, dạng cuộn cuốn không đều, tròn trơn, cán nóng, đường kính 6,5 mm, chưa tráng phủ mạ hoặc sơn, thành phần và cơ tính của mẫu đạt yêu cầu đạt yêu cầu thép cốt bê tông theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thép làm cốt bê tông QCVN 7:2011.
  1033. Thép không hợp kim, hàm lượng C ≈ 0,106% tính theo trọng lượng, dạng cuộn cuốn không đều, tròn trơn, cán nóng, đường kính 6,5 mm, chưa tráng phủ mạ hoặc sơn, thành phần và cơ tính của mẫu đạt yêu cầu đạt yêu cầu thép cốt bê tông theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thép làm cốt bê tông QCVN 7:2011.
  1034. Thép không hợp kim, hàm lượng C ≈ 0,0744% tính theo trọng lượng, dạng cuộn cuốn không đều, tròn trơn, cán nóng, đường kính 6,5 mm, chưa tráng phủ mạ hoặc sơn, thành phần và cơ tính của mẫu đạt yêu cầu đạt yêu cầu thép cốt bê tông theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thép làm cốt bê tông QCVN 7:2011.
  1035. Chế phẩm màu vô cơ có thành phần chính từ Ultramarine Blue phân tán trong Ethylene vinyl acetate, màu xanh nước biển, dạng tấm.
  1036. Phân bón có chứa hỗn hợp muối nitrat của magiê và canxi, dạng hạt, đóng gói 25kg/bao.
  1037. Hỗn hợp có thành phần gồm Oxit kẽm và nhựa Polyethylene vinyl acetate, dạng tấm.
  1038. Chế phẩm thụ động hóa hóa học, chống xỉn dùng cho nữ trang. Thành phần gồm chất hữu cơ hoạt động bề mặt và muối amoni thiosunfat, ethyl acetate, dạng lỏng.
  1039. Gang dạng hạt.
  1040. Đồng tinh luyện ở dạng thanh, tiết diện mặt cắt ngang hình chữ nhật, kích cỡ: (19x152x600)mm.
  1041. Thuốc màu vô cơ từ hợp chất đồng crom mangan oxit, màu đen, dạng bột.
  1042. Chế phẩm hóa học có thành phần gồm Guanidine, Polyoxyethylene alkyl ether và nước, dùng trong ngành dệt.
  1043. Dây dẫn điện bọc nhựa cách điện đường kính ngoài 1,5mm, dùng cho điện áp nhỏ hơn 1000V, một đầu có kẹp nối bằng thép và một đầu có vòng đeo vào cổ tay người làm việc trong xưởng lắp ráp điện tử để chống tĩnh điện.
  1044. Ống dẫn bằng thép không hợp kim, được hàn, có mặt cắt ngang hình tròn đường kính ngoài ≈ 168mm, dày ≈ 7,3mm, mạ kẽm, chịu được áp lực cao (giấy chứng nhận kiểm tra sản phẩm của nhà sản xuất theo tiêu chuẩn ASTM A53Gr.B).
  1045. Ống dẫn bằng thép không hợp kim, được hàn, có mặt cắt ngang hình tròn đường kính ngoài ≈ 74mm, dày ≈ 5,5mm, mạ kẽm, chịu được áp lực cao (giấy chứng nhận kiểm tra sản phẩm của nhà sản xuất theo tiêu chuẩn ASTM A53Gr.B).
  1046. Chế phẩm dầu đậu nành dùng trong công nghiệp.
  1047. Bao dùng để đóng gói hàng hóa từ hỗn hợp LLDPE và TERPP. Kích thước: Dài 315 x rộng 230mm, dày ~ 0.023 mm.
  1048. Chế phẩm bôi trơn có chứa trên 70% khối lượng dầu khoáng có nguồn gốc dầu mỏ, chưng cất ở 210°C thu được trên 90% thể tích.
  1049. Chế phẩm dầu thuộc phân đoạn dầu nhẹ có chứa trên 70% khối lượng dầu khoáng có nguồn gốc dầu mỏ, chưng cất ở 210 độ C thu được trên 90% thể tích.
  1050. Chế phẩm bổ sung dùng trong chăn nuôi. Thành phần gồm: hỗn hợp oxit kẽm (92%), oxit nhôm (4,5%), oxit sắt (1,5%),…, dạng bột, màu nâu.
  1051. Chế phẩm bổ sung khoáng trong thức ăn chăn nuôi, chứa Calcium hydrogen phosphate hydrate, canxi carbonat, sắt sulfat và canxi sunphat, dạng bột.
  1052. Chế phẩm bổ sung trong thức ăn chăn nuôi, thành phần có chứa axit lactic, axit benzoic, axit formic hàm lượng vô cơ ≈ 10%, dạng bột.
  1053. Mặt hàng dệt, gồm 2 lớp vải dệt thoi may theo chiều dài, thành phần 100% filament polyester, bề mặt không tráng phủ, trọng lượng 4441 g/m2, kích thước (75×100)mm, thường dùng làm miếng đệm của dây đai cố định đá ốp lát nhân tạo trên container.
  1054. Mặt hàng dệt, làm từ vải dệt thoi nhiều lớp, thành phần 100% filament polyester, bề mặt không tráng phủ, trọng lượng 2166 g/m2, dạng dải, khổ 5cm, dài 3,2m, thường dùng làm dây đai cố định đá ốp lát nhân tạo trên container.
  1055. Chế phẩm hóa học có thành phần chính là polypropylen glycol và phụ gia, dạng lỏng, dùng để bôi trơn, làm mát.
  1056. Poly(1,4 – butylene adipate), dạng rắn.
  1057. Thép hợp kim, hàm lượng B ≈ 0,0037% tính theo trọng lượng, nguyên tố Bo là nguyên tố duy nhất quyết định thép hợp kim, cán nóng, dạng hình, chưa tráng phủ mạ hoặc sơn.
  1058. Thép hợp kim, hàm lượng B ≈ 0,0014% tính theo trọng lượng, nguyên tố Bo là nguyên tố duy nhất quyết định thép hợp kim, cán nóng, dạng hình, chưa tráng phủ mạ hoặc sơn.
  1059. Thép hợp kim, hàm lượng Bo ≈ 0,0030% tính theo trọng lượng, Bo là nguyên tố duy nhất quyết định thép hợp kim, dạng tấm, kích thước dày x rộng x dài (1 x 500 x 500)mm, đã được mạ kẽm.
  1060. Thép hợp kim, hàm lượng Bo ≈ 0,0039% tính theo trọng lượng, Bo là nguyên tố duy nhất quyết định thép hợp kim, dạng tấm, kích thước dày x rộng x dài (1,2 x 500 x 500)mm, đã được mạ kẽm.
  1061. Bát làm bằng thép không gỉ, đường kính miệng bát 110mm.
  1062. Đồ dùng nhà bếp dùng để đựng đũa, thìa… được làm bằng thép không hợp kim, đã được mạ niken lớp ngoài cùng, kích thước 160 x 80 x 180 mm (dài x rộng x cao).
  1063. Bộ ngắt mạch tự động, loại MCB (Miniature Circuit Breakers), dùng cho điện áp không quá 1000V, dòng điện 80A.
  1064. Bộ ngắt mạch tự động, loại MCB (Miniature Circuit Breakers), dùng cho điện áp không quá 1000V, dòng điện 16A.
  1065. Chế phẩm diệt nấm chứa hỗn hợp dẫn xuất của isothiazolin,… trong môi trường nước.
  1066. Chế phẩm chống ăn mòn và chống lắng cặn cho đường ống, thành phần chính: benzotriazole, muối kẽm sulphat, photphonat… trong môi trường nước.
  1067. Polypropylen đã clo hóa dùng đế sản xuất mực in, dạng bột.
  1068. Mẫu là Poly (metyl metacrylat), dạng phân tán trong nước.
  1069. Tấm xốp từ polyethylen, loại mềm.
  1070. Tấm xốp từ polystyrene, loại cứng.
  1071. Sản phẩm cách nhiệt hình bán trụ tròn, đường kính ngoài 120mm, đường kính trong 20mm, được làm từ bột đá trân châu trương nở.
  1072. Tấm xốp từ polystyrene, loại cứng.
  1073. Poly (vinyl clorua) đã clo hoá, có pha trộn với titan dioxit, chưa hóa dẻo, dạng bột.
  1074. Polyete biến tính trong môi trường nước.
  1075. Hỗn hợp của nhựa alkyt và nhựa melamin, dạng lỏng, trong đó nhựa alkyt chiếm hàm lượng lớn hơn.
  1076. Polyete biến tính trong môi trường nước, hàm lượng chất không bay hơi ≈ 55%.
  1077. Thép hợp kim có chứa Crôm (hàm lượng Crôm > 0.3% tính theo trọng lượng), dạng thanh hình, chưa được gia công quá mức cán nóng.
  1078. Thép hợp kim có chứa Bo (hàm lượng Bo>0.0008% tính theo trọng lượng), dạng thanh hình, chưa được gia công quá mức cán nóng.
  1079. Thép hợp kim, hàm lượng Cr>0.3% tính theo trọng lượng, dạng thanh hình, không gia công quá mức cán nóng. Kích cỡ: (200x100x5.5×8)mm.
  1080. Thép họp kim, hàm lượng B>0.0008% tính theo trọng lượng, dạng thanh hình, không gia công quá mức cán nóng. Kích cỡ: (198x99x4.5×7)mm.
  1081. Thép không hợp kim, hàm lượng C ≈ 0,05% tính theo trọng lượng, dạng tấm, cán nguội, chiều rộng trên 600mm, dày 3mm, chưa tráng, phủ, mạ hoặc sơn.
  1082. Sản phẩm dạng bột màu trắng, mịn, thành phần chính gồm canxi hydroxit, canxi silicat. Công dụng: thành phần của bộ sản phẩm dùng để phủ sàn gồm polyurethan, chất độn vô cơ, chất màu. Đây là thành phần 3 của Ucrete Prime RG gồm có 3 thành phần. Công dụng sử dụng làm lớp lót (kết nối) trước khi thi công lớp vữa Ucrete RG. Mục đích của hệ thống Ucrete RG là lớp vữa chống hóa chất (Ucrete Primer RG PT3).
  1083. Polyisocyanat, dạng lỏng. Công dụng: thành phần của bộ sản phầm dùng để phủ sàn gồm polyurethan, chất độn vô cơ, chất màu. Đây là thành phần 2 của Ucrete Prime RG gồm có 3 thành phần. Công dụng sử dụng làm lớp lót (kết nối) trước khi thi công lớp vữa Ucrete RG. Mục đích của hệ thống Ucrete RG là lớp vữa chống hóa chất (Ucrete Primer RG PT2).
  1084. Mẫu dạng bột mịn màu trắng xám, thành phần chính gồm canxi silicat, silic oxit, canxi sunphat… Đây là thành phần 3 (part 3) của Ucrete DP Top coat. Công dụng sau khi trộn: sử dụng làm vật liệu phủ lên trên bề mặt của Ucrete DP (Ucrete Part 3 DP Topc Polykit).
  1085. Dạng bột màu trắng có lẫn các hạt đá nhỏ màu nâu, thành phần chính gồm canxi silicat, silic oxit, canxi hydroxit… Đây là thành phần 3 (part 3) tạo nên sản phẩm Ucrete DP. Công dụng của sản phẩm sau khi trộn: Sử dụng làm vật liệu phủ lên trên bề mặt bê tông, trên lớp phủ này sẽ rắc cát để tạo độ nhám chống trượt và sau đó phủ thêm 1 lớp Ucrete DP Top coat. Mục đích của hệ thống phủ là chịu mài mòn, kháng hóa chất trong nhà xưởng. Tổng chiều dày của hệ thống sàn là 6mm (Ucrete DP basecoat B6 Part 3).
  1086. Hỗn hợp các chất vô cơ gồm silic đioxit, canxi silicat, canxi magie nhôm silicat… dạng bột có lẫn các hạt đá nhỏ. Công dụng: thành phần Part 3 của bộ sản phẩm Ucrete UD200 dùng để phủ sàn gồm polyurethan, chất độn vô cơ, chất màu – Ucrete PT3 UD200 Polykit (AS).
  1087. Phế liệu từ copolyme Acrylonitril- butadien-styren, dạng mảnh vụn.
  1088. Thép hợp kim cán phẳng, trong đó Bo là nguyên tố duy nhất quyết định yếu tố thép hợp kim (hàm lượng B > 0,0008% tính theo trọng lượng), dạng cuộn, chiều rộng lớn hơn 600mm, mạ kẽm bằng phương pháp nhúng nóng.
  1089. Thép hợp kim cán phẳng, trong đó Bo là nguyên tố duy nhất quyết định yếu tố thép hợp kim (hàm lượng B > 0,0008% tính theo trọng lượng), dạng cuộn, chiều rộng lớn hơn 600mm, mạ kẽm bằng phương pháp điện phân.
  1090. Thép hợp kim, trong đó Cr là nguyên tố duy nhất quyết định yếu tố thép hợp kim (hàm lượng Cr ≈ 0,372% ÷ 0,409% tính theo trọng lượng), dạng hình, cán nóng.
  1091. Thép hợp kim, trong đó Bo là nguyên tố duy nhất quyết định yếu tố thép hợp kim (hàm lượng B > 0,0008% tính theo trọng lượng), dạng hình, cán nóng.
  1092. Chế phẩm xử lý nước đi từ Phosphinocarboxylic acid trong chất mang polyme acrylic.
  1093. Mẫu là dung dịch Maleic anhydrite/Acrylic axit copolymer trong nước, trong đó thành phần monome acrylic axit chiếm tỷ lệ vượt trội.
  1094. Hỗn hợp có thành phần chính là Tetranatri ethylene diamine tetraacetate, Natri Silicate và Natri Clorua, được sử dụng làm chất chống đóng cặn trong xử lý nước.
  1095. Hỗn hợp hữu cơ, thành phần gồm tetraethylene glycol diacrylate, triethylene glycol diacrylate, màu hữu cơ tổng hợp,…, dạng lỏng.
  1096. Hỗn hợp hữu cơ, thành phần gồm bisphenol A diacrylate, 1,4-butylene glycol dimethacrylate,…, dạng lỏng.
  1097. Chế phẩm tách khuôn, thành phần chính là hỗn hợp este alkyl phosphate octanol, decanol,…, không chứa dầu khoáng và dầu silicon, ở dạng lỏng.
  1098. Hỗn hợp vô cơ, thành phần gồm nhôm oxit và zirconi silicat, dạng bột.
  1099. Mẫu có đặc trưng chính là rơ le sử dụng điện áp không quá 60V, dòng điện định danh dưới 16A, dùng để đóng mạch điện cho các thiết bị điện trong hệ thống chữa cháy.
  1100. Module đánh dấu địa chỉ, được sử dụng trong hệ thống báo cháy.
  1101. Thép hợp kim, trong đó Bo là nguyên tố duy nhất quyết định yếu tố thép hợp kim (hàm lượng Bo > 0,0008% tính theo trọng lượng), dạng góc, cán nóng.
  1102. Thép hợp kim, trong đó Cr là nguyên tố duy nhất quyết định yếu tố thép hợp kim (hàm lượng Cr ≈ 0,405% ÷ 0,450% tính theo trọng lượng), dạng hình, cán nóng.
  1103. Thép hợp kim, trong đó Cr là nguyên tố duy nhất quyết định yếu tố thép hợp kim (hàm lượng Cr ≈ 0,386% tính theo trọng lượng), dạng hình, cán nóng.
  1104. Thép hợp kim, trong đó Bo là nguyên tố duy nhất quyết định yếu tố thép hợp kim (hàm lượng B > 0,0008% tính theo trọng lượng), dạng hình, cán nóng.
  1105. Thép hợp kim, trong đó Cr là nguyên tố quyết định yếu tố thép hợp kim (hàm lượng Cr ~ 0,352% tính theo trọng lượng), dạng thanh, cán nóng, mặt cắt ngang hình tròn.
  1106. Chế phẩm có chứa protein, hợp chất của canxi dùng làm nguyên liệu sản xuất thực phẩm (VITALARMOR CA D). Sản phẩm được sản xuất hoàn toàn từ sữa tự nhiên. Có thành phần theo C/A gồm: moisture (4,3%), Crude proteins (2,7%), calcium (29,5%), lactose (0,3%), ash (80,2%), Ph (6,6).
  1107. Polyester chưa no nguyên sinh, dạng mảnh vỡ.
  1108. Tấm sản phẩm không dệt từ sợi thủy tinh, gồm 2 mặt trắng và xanh, chưa phủ chất kết dính, dạng cuộn, khổ 800mm (theo khai báo hải quan), dầy 50mm, dùng trong hệ thống lọc khí.
  1109. Van điều khiển bằng tay, được làm chủ yếu bằng hợp kim đồng kẽm, bên ngoài mạ niken, có đường kính trong 3 cm, được lắp dưới chậu rửa, dùng để thoát xả nước thải.
  1110. Sản phẩm không dệt từ Filament polypropylen, chưa được ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc ép lớp; vải dạng cuộn, màu đen, trọng lượng ~ 52 g/m2.
  1111. Nhôm lá mỏng được bồi trên plastic, chiều dày không quá 0,2mm.
  1112. Sản phẩm có trọng lượng 386 g/m2, dày 3mm, khổ 10cm, dạng cuộn, được cấu tạo gồm: Lớp vải dệt kim chiếm 18,8% theo trọng lượng, lớp vải dệt thoi chiếm 15% theo trọng lượng, ép dán lên 02 mặt tấm nhựa xốp polyethylene chiếm 66,2% theo trọng lượng.
  1113. Sản phẩm không dệt từ Filament polyetylen, màu trắng, chưa ngâm tẩm hoặc tráng phủ, định lượng 40 g/m2, dạng cuộn, khổ 88,9cm.
  1114. Tấm kim loại kích thước (0,8 x 100 x 220)mm có cấu trúc gồm một lớp thép không hợp kim dày 0,3mm và một lớp nhôm không hợp kim dày 0,45mm, bề mặt nhôm đã được sơn phủ và bên ngoài có dán một lớp màng bảo vệ plastic, dùng làm bản in (khuôn in) sau khi được khắc.
  1115. Phôi thép dẹt hợp kim, mặt cắt ngang hình chữ nhật, kích thước tương ứng chiều dày x chiều rộng x chiều dài là (130 x 2524 x 6000)mm, trong đó Cr là nguyên tố duy nhất quyết định yếu tố thép hợp kim (hàm lượng Cr ≈ 0,309% tính theo trọng lượng).
  1116. Lưới được hàn ở mắt nối bằng thép không gỉ có đường kính 1mm.
  1117. Lưới được hàn ở mắt nối bằng thép có đường kính 0,6mm, mạ kẽm.
  1118. Máy làm mát không khí bằng bay hơi nước, hoạt động băng điện (trọng lượng 37kg).
  1119. Thép hợp kim trong đó Cr là nguyên tố duy nhất quyết định yếu tố thép hợp kim, hàm lượng Cr ~ 1,37% tính theo trọng lượng, dạng thanh, tròn trơn, đường kính 65mm, cán nóng, chưa tráng phủ mạ hoặc sơn.
  1120. Bộ phận của đầu nối dây dẫn điện có điện áp không quá 1000V và dòng điện dưới 16A, được làm bằng nhựa.
  1121. Sản phẩm làm từ sợi xenlulo và CaCO3 kết khối với xi măng, kích thước 3050 x 75 x 8mm (theo khai báo).
  1122. Sản phẩm làm từ sợi xenlulo và CaCO3 kết khối với xi măng, kích thước 3050 x 150 x 11mm (theo khai báo).
  1123. Kính dán dạng tấm được tạo từ 01 lớp kính trắng dày 5mm và 01 lớp kính có màu xanh ngọc lục dày 5mm, hai lớp được dán với nhau bằng lớp keo nhựa dẻo ở giữa. Các cạnh mẫu đã được màu và làm hết ba-via. Kích thước 570x1075mm, dày 10,38mm thường dùng trong xây dựng.
  1124. Vật liệu khảm bằng thủy tinh, kích thước mỗi viên 22x22mm, gắn trên lưới từ sợi polyacrylic, kết dính bằng copolyme acrylic styren.
  1125. Thiết bị sử dụng nguyên lý biến đổi điện tĩnh để biến đổi tối ưu tần số và dòng điện cấp cho động cơ nhằm tiết kiệm điện và tăng tuổi thọ động cơ.
  1126. Đá hoa (Marble slabs) dùng để ốp lát, dày 20mm, đã được gia công đánh bóng một mặt, mặt còn lại được gắn lớp lưới bảo vệ từ sợi khoáng.
  1127. Vật liệu khảm bằng thủy tinh, kích thước mỗi viên 29x29mm, gắn trên lưới từ sợi polyethylen terephthalat, kết dính bằng copolyme acrylic styren.
  1128. Dạng đầu chia từ 01 ống lớn thành 03 ống nhỏ đi ra, làm từ plastic; dùng bọc cách điện, bảo vệ (chống đọng nước, UV, tác hại môi trường) dây điện trung thế (24KV) tại đoạn đầu nối cáp dẫn điện, từ 01 dây cáp dẫn điện lớn phân ra thành 03 đường dây cáp dẫn điện nhỏ, dùng nhiệt làm chảy co kích thước lỗ khi bọc. Tên thương mại: Breakout 3W 1330 Coated HS DGN/PS/E/055/00 1-1, Part Number-IB310313637. Hiệu 3M.
  1129. Dạng đĩa, làm từ plastic, 35mm(D2)/95mm(D1); dùng bọc cách điện, bảo vệ dây điện trung thế (24KV) tại đoạn đầu nối cáp điện và có tác dụng chống đọng nước, dùng nhiệt làm chảy co kích thước lỗ khi bọc. Tên thương mại: Antitracking cable rainshed, Rainshed 1 coated-3PCES1-With Prited, Part Number-IB310313603. Hiệu 3M.
  1130. Dạng ống mềm, làm từ plastic, loại 35/12, dài 800mm; dùng bọc cách điện, bảo vệ dây điện trung thế (24KV) tại đoạn đầu nối cáp điện, dùng nhiệt làm chảy co kích thước khi bọc nên thường gọi là ống co nhiệt. Tên thương mại: 3M Heat Shrink medium voltage terminations, CXL ATT 35/12 800mm, Part Number-IA31032234. Hiệu 3M.
  1131. Vải dệt thoi, thành phần 94% xơ len lông cừu chải kỹ, 6% xơ polyester, màu đen, chưa tráng phủ hay ngâm tẩm, trọng lượng 554 g/m2, dạng cuộn, khổ lớn hơn 0,5m.
  1132. Vải dệt thoi, thành phần 49% filament polyester không dún, 43% staple polyester và 8% staple visco, đã nhuộm, chưa tráng phủ hay ngâm tẩm, trọng lượng 442 g/m2, dạng cuộn, khổ lớn hơn 0,5m.
  1133. Vải gồm 02 lớp dính ép vào nhau: lớp nền là vải dệt kim sợi ngang, thành phần 100% polyester, đã nhuộm, trọng lượng 172 g/m2; lớp mặt là vải dệt kim sợi ngang, thành phần 85% xơ polyester và 15% xơ len, đã nhuộm, trọng lượng 514 g/m2; dạng cuộn, khổ lớn hơn 0,5m.
  1134. Chế phẩm dùng xử lý giấy không chứa dầu khoáng nguồn gốc dầu mỏ, không chứa dầu silicon, dạng lỏng.
  1135. Chế phẩm dùng xử lý giấy không chứa dầu khoáng nguồn gốc dầu mỏ, không chứa dầu silicon, dạng lỏng.
  1136. Dây thép hợp kim, trong đó Bo và Crom là nguyên tố quyết định yếu tố thép hợp kim (hàm lượng B > 0,0008% và Cr ≈ 0,4097% tính theo trọng lượng), mạ kẽm.
  1137. Dây thép hợp kim, trong đó Bo và Crom là nguyên tố quyết định yếu tố thép hợp kim (hàm lượng B > 0,0008% và Cr ≈ 0,4689% tính theo trọng lượng), mạ kẽm.
  1138. Sản phẩm không dệt từ xơ sợi thủy tinh, dạng tấm mỏng.
  1139. Que nhựa từ Polypropylen.
  1140. Thép hợp kim, trong đó B là nguyên tố duy nhất quyết định thép hợp kim (hàm lượng B > 0,0008% tính theo trọng lượng), dạng thanh, cán nóng, mặt cắt ngang hình tròn.
  1141. Thép hợp kim, trong đó Cr là nguyên tố duy nhất quyết định thép hợp kim (hàm lượng Cr ~ 1,00% tính theo trọng lượng), dạng thanh, cán nóng, mặt cắt ngang hình tròn, chưa tráng phủ mạ.
  1142. Thép hợp kim, trong đó Cr là nguyên tố duy nhất quyết định thép hợp kim (hàm lượng C ~ 0,91%, Cr ~ 1,48% tính theo trọng lượng), dạng thanh, cán nóng, mặt cắt ngang hình tròn, chưa tráng phủ mạ.
  1143. Thép hợp kim, trong đó Cr là nguyên tố duy nhất quyết định thép hợp kim (hàm lượng Cr ~ 0,35% tính theo trọng lượng), dạng thanh, cán nóng, mặt cắt ngang hình tròn, chưa tráng phủ mạ.
  1144. Thép hợp kim, trong đó Ti là nguyên tố duy nhất quyết định thép hợp kim (hàm lượng Ti ~ 0,054% tính theo trọng lượng), dạng thanh, cán nóng, mặt cắt ngang hình tròn, chưa tráng phủ mạ.
  1145. Thép hợp kim, trong đó Bo là nguyên tố duy nhất quyết định yếu tố thép hợp kim (hàm lượng B > 0,0008% tính theo trọng lượng), dạng hình, cán nóng.
  1146. Thép hợp kim, trong đó Crom là nguyên tố duy nhất quyết định yếu tố thép hợp kim (hàm lượng Cr ≈ 0,367%÷0,374% tính theo trọng lượng), dạng hình, cán nóng.
  1147. Thép hợp kim, trong đó Bo là nguyên tố duy nhất quyết định yếu tố thép hợp kim (hàm lượng B > 0,0008% tính theo trọng lượng), dạng hình, cán nóng.
  1148. Thép hơp kim, trong đó Cr là nguyên tố duy nhất quyết định yếu tố thép hợp kim (hàm lượng Cr ≈ 0,381% tính theo trọng lượng), dạng hình, cán nóng.
  1149. Dầu có nguồn gốc dầu mỏ, có điểm sôi đầu ở 214,2°C, có thể tích thành phần cất lớn hơn 80% ở nhiệt độ 250°C.
  1150. Chế phẩm ức chế vi sinh vật dùng trong dầu nhờn, thành phần chính gồm morpholine và dẫn xuất hữu cơ của chúng, dạng lỏng.
  1151. Máy chà sàn, làm sạch bề mặt sàn bằng bàn chải cứng (hard brush) và bàn chải mềm (soft brush), sử dụng trong các văn phòng lớn, nhà xưởng, nhà kho, nhà hàng, quán ăn… động cơ điện công suất 1200W, điện áp 220V/50Hz. Trọng lượng 38,2kg. Hiệu HiClean, model HC 522A.
  1152. Máy chà sàn, làm sạch bề mặt sàn bằng bàn chải cứng (hard brush) và bàn chải mềm (soft brush), sử dụng trong các văn phòng lớn, nhà xưởng, nhà kho, nhà hàng, quán ăn… động cơ điện công suất 1200W, điện áp 220V/50Hz. Trọng lượng 48kg. Hiệu HiClean, model HC 154A.
  1153. Máy làm sạch bề mặt sàn nhà (floor); các chức năng thực hiện: chà sàn, hút nước, hút bụi… bề mặt cứng; chức năng hút các chất bẩn và nước bằng chân không; sử dụng trong các văn phòng, nhà xưởng, nhà kho, nhà hàng, quán ăn… sử dụng 02 động cơ điện, điện áp 220-230V/50Hz, tổng công suất lớn nhất 2250W, dung tích ngăn nước sạch 22 lít, bình chứa nước dơ 24 lít, kích thước (900 x 630 x 875)mm, trọng lượng 52kg. Hiệu HiClean, model HC 460C.
  1154. Thép hợp kim, trong đó Bo là nguyên tố duy nhất quyết định yếu tố thép hợp kim (hàm lượng B > 0,0008% tính theo trọng lượng), dạng hình, cán nóng.
  1155. Thép hợp kim, trong đó Bo là nguyên tố duy nhất quyết định yếu tố thép hợp kim (hàm lượng B > 0,0008% tính theo trọng lượng), dạng hình, cán nóng.
  1156. Thép hợp kim, trong đó Cr là nguyên tố duy nhất quyết định yếu tố thép hợp kim (hàm lượng Cr ≈ 0,379% ÷ 0,409% tính theo trọng lượng), dạng hình, cán nóng.
  1157. Thép hợp kim, trong đó Bo là nguyên tố duy nhất quyết định yếu tố thép hợp kim (hàm lượng B > 0,0008% tính theo trọng lượng), dạng hình, cán nóng.
  1158. Thép hợp kim – Cr>0,3% tính theo trọng lượng (Crom là nguyên to duy nhất quyết định yếu tố hợp kim của thép), cán nóng, dạng thanh hình, chưa qua sơn, phủ, mạ hoặc tráng. Kích cỡ: (400 x 400 x 13 x 21 x 12000)mm.
  1159. Thép hợp kim, trong đó Bo là nguyên tố duy nhất quyết định yếu tố thép hợp kim (hàm lượng B > 0,0008% tính theo trọng lượng), dạng góc, cán nóng.
  1160. Thép hợp kim, trong đó Bo là nguyên tố duy nhất quyết định yếu tố thép hợp kim (hàm lượng B > 0,0008% tính theo trọng lượng), dạng hình, cán nóng.
  1161. Chế phẩm hóa học có chứa đồng (II) cacbonat, natri sulfat và phụ gia, dạng rắn.
  1162. Chế phẩm xúc tác có thành phần chính là muối amoni sulphat và phụ gia, dạng lỏng.
  1163. Chế phẩm tách khuôn không chứa dầu khoáng và dầu silicon, chứa chất hoạt động bề mặt anion, dạng lỏng.
  1164. Chế phẩm hóa học có chứa đồng (II) cacbonat, natri sulfat và phụ gia, dạng rắn.
  1165. Chế phẩm hóa học có chứa đồng (II) cacbonat, natri sulfat và phụ gia, dạng rắn.
  1166. Mẫu có thành phần chính là Polypropylene glycol, nguyên sinh.
  1167. Poly(methylene (polyphenyl isocyanate)), nguyên sinh, dạng lỏng.
  1168. Camera quan sát kỹ thuật số, model GV-FER5303, độ phân giải 5Mpx, hỗ trợ đàm thoại 2 chiều thông qua loa và micro, có khe cắm thẻ nhớ MicroSD để ghi lại hình ảnh.
  1169. Chế phẩm làm sạch có thành phần chính là hợp chất hữu cơ có tính kiềm, hợp chất của phospho…, dạng bột.
  1170. Sợi dún, thành phần gồm filament polyeste ~ 70% và filament nylon ~ 30%, độ mảnh sợi ~ 69 decitex, chưa đóng gói bán lẻ.
  1171. Vải dệt thoi – kiểu dệt vân điểm, thành phần 59% staple polyester; 1% filament polyester và 40% cotton, vải đi từ sợi có màu khác nhau, vải dạng cuộn, khổ 1,5m, trọng lượng vải 117 g/m2.
  1172. Sản phẩm không dệt từ Filament polypropylen, màu trắng, chưa được ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc ép lớp, định lượng 37 g/m2, dạng cuộn, khổ 36cm.
  1173. Sản phẩm không dệt từ Filament polyeste, chưa được ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc ép lớp; màu trắng, dạng cuộn, khổ 35cm, trọng lượng 25,6 g/m2.
  1174. Kali phosphat dạng hòa tan trong nước, hàm lượng chất không bay hơi 41,5%.
  1175. Đồng phosphat dạng hòa tan trong nước, hàm lượng chất không bay hơi 31,2%.
  1176. Chế phẩm hóa chất dùng trong ngành xi mạ, thành phần chính gồm hỗn họp muối sulfat, borat và thiocyanat của đồng và kali, dạng lỏng, hàm lượng chất không bay hơi 25,1%.
  1177. P – Nitroaniline, dạng rắn.
  1178. P – Toluidine, dạng rắn.
  1179. Chế phẩm hóa học có thành phần chính là hợp chất trao đổi ion, muối phosphat và phụ gia, dạng lỏng.
  1180. Chế phẩm hóa học có thành phần chính là hỗn hợp axit phosphoric, muối phosphat và phụ gia, dạng lỏng.
  1181. Chế phẩm hóa học có thành phàn chính là hỗn hợp axit phosphoric, muối phosphat và phụ gia, dạng lỏng.
  1182. Axit lauric, dạng vảy.
  1183. Axit Myristic, dạng vảy.
  1184. Thép hợp kim (hàm lượng Ti ≈ 0,0732% tính theo trọng lượng), Ti là nguyên tố duy nhất quyết định thép hợp kim, dạng thanh tròn trơn, đường kính 28 mm, cán nóng, chưa tráng phủ mạ hoặc sơn.
  1185. Thép hợp kim (hàm lượng Ti ≈ 0,0719% tính theo trọng lượng), Ti là nguyên tố duy nhất quyết định thép hợp kim, dạng thanh tròn trơn, đường kính 25 mm, cán nóng, chưa tráng phủ mạ hoặc sơn.
  1186. Thép hợp kim, hàm lượng Ti ≈ 0,0657% tính theo trọng lượng, dạng tấm, chiều rộng trên 600mm, dày 0,5mm, đã được mạ kẽm bằng phương pháp điện phân.
  1187. Thép hợp kim, hàm lượng Ti ≈ 0,0676% tính theo trọng lượng, dạng tấm, chiều rộng trên 600mm, dày 0,6mm, đã được mạ kẽm bằng phương pháp điện phân.
  1188. Copolyme etylen olefin nguyên sinh, dạng hạt. Trong đó hàm lượng monome etylen trội hơn và chiếm nhỏ hơn 95% tính theo tổng trọng lượng copolyme.
  1189. Hỗn hợp Silicon và Copolyme etylen-vinyl axetate, ở dạng rắn. Trong đó, hàm lượng silicon trội hơn và chiếm nhỏ hơn 95% tính theo tổng trọng lượng copolyme.
  1190. Chế phẩm hóa học chứa hợp chất của phosphat, thiazole và phụ gia dùng làm chất ổn định màu trong cao su hay plastic.
  1191. Chế phẩm có thành phần chính là N,N-Di(Alpha, alpha-dimethyl bezyl)diphenylamine và phụ gia.
  1192. Máy tạo độ âm không khí, hoạt động bằng điện, dựa trên nguyên lý tạo dao động ở tần số sóng siêu âm làm bay hơi nước dưới dạng sương và dùng quạt để thổi hơi ẩm ra môi trường, thường được sử dụng cho gia đình.
  1193. Chất phủ từ Fluoropolyme trong môi trường nước. Hàm lượng rắn ≈ 13%.
  1194. Bán thành phẩm của sơn thành phần gồm có nhựa alkyd, chất màu, chất phân tán… trong hỗn hợp dung môi hữu cơ, hàm lượng rắn 39,6%.
  1195. Miếng dán để làm nóng dùng trên da, kích thước 10 x 13 cm, cấu tạo gồm lớp vải không dệt (tạo hình cho sản phẩm) bao bọc phần bột bên trong có thành phần chính từ bột sắt, than hoạt tính, muối vô cơ, chưa được thấm tẩm dược chất, có một lớp tự dính, dạng đóng gói bán lẻ (1 miếng/túi, 4 túi/hộp).
  1196. Miếng dán để làm nóng dùng trên da, kích thước 7 x 9 cm, cấu tạo gồm lớp vải không dệt (tạo hình cho sản phẩm) bao bọc phần bột bên trong có thành phần chính từ bột sắt, than hoạt tính, muối vô cơ, chưa được thấm tẩm dược chất, có một lớp tự dính, dạng đóng gói bán lẻ (2 miếng/túi, 4 túi/hộp).
  1197. Miếng dán thông mũi, kích thước 58 x 18 mm, cấu tạo gồm lớp vải không dệt bao bọc bên trong là hai thanh đàn hồi từ plastic (có tác dụng kéo mở hốc mũi), chưa thấm tẩm dược chất, có một lớp tự dính, dạng đóng gói bán lẻ (30 chiếc/hộp).
  1198. Miếng dán chân khử độc, kích thước 6 x 8 cm (được cố định với chân bằng một miếng dán có một mặt tự dính, kích thước 10 x12 cm), cấu tạo gồm lớp vải không dệt bao bọc phần bột bên trong có thành phần chính từ nguyên liệu hữu cơ tự nhiên (tinh bột, vitamin C, dấm gỗ, bột thực vật…), dạng đóng gói bán lẻ (10 túi/hộp).
  1199. Dung dịch Amoniaxetat trong nước.
  1200. Nhôm hợp kim dạng hình, mặt cắt ngang đông đặc đều nhau dọc theo chiều dài, bề mặt đã được sơn phủ.
  1201. Muội axetylen.
  1202. Xơ Polyester, chiều dài xơ từ 2-4cm (xơ vụn).
  1203. Vật liệu chịu lửa, dạng bột và hạt nhỏ, chứa nhôm ôxít, silic ôxít và phụ gia.
  1204. Vật liệu chịu lửa, dạng bột và hạt nhỏ, chứa magie ôxít và phụ gia.
  1205. Vật liệu chịu lửa, dạng cục nhỏ, chứa nhôm ôxít và mulit.
  1206. Vật liệu chịu lửa, dạng bột, chứa Al2O3, SiO2 và phụ gia.
  1207. Vật liệu chịu lửa, dạng bột, chứa Al2O3, SiO2 và phụ gia.
  1208. Kem chưa cô đặc, dạng lỏng, chưa thêm đường hoặc chất làm ngọt khác, có hàm lượng chất béo lớn hơn 10% theo khối lượng.
  1209. Hỗn hợp các đồng phân của dipropylen glycol metyl ete.
  1210. Thành phần chính từ sản phẩm cộng của toluen diisocyanat với polyol trong dung môi hữu cơ gồm etyl axetat, butyl axetat, hỗn hợp đồng phân xylen,… hàm lượng rắn 77,4%.
  1211. Hỗn hợp các dung môi hữu cơ, thành phần chính gồm aceton, propylene glycol metyl ete acetat, cyclohexanon, hỗn hợp hydrocarbon thơm C8, C9, C10.
  1212. Mực in màu đen, thành phần chính gồm polyuretan, carbon black, silic dioxit… trong dung môi hữu cơ cyclohexanon, methoxy propyl axetat, toluen, hỗn hợp hydrocarbon thơm C9, C10, dạng lỏng.
  1213. Mực in màu trắng, thành phần chính gồm polyuretan, titan dioxit… trong dung môi hữu cơ cyclohexanon, methoxy propyl axetat, hỗn hợp hydrocarbon thơm C9, C10, dạng lỏng.
  1214. Chế phẩm màu vô cơ chứa muội carbon phân tán trong nhựa.
  1215. Antimon dạng cục, hàm lượng Sb ≈ 99,72% tính theo trọng lượng.
  1216. Vải dệt thoi, kiểu dệt vân điểm có tỷ trọng bông trên 85%, chưa tẩy trắng, chưa ngâm tẩm hay tráng phủ bề mặt, trọng lượng 149 g/m2, dạng cuộn, khổ 1,2 m.
  1217. Axit boric, chứa trên 85% trọng lượng ở thể khô.
  1218. Chế phẩm làm sạch dạng bột, thành phần chính gồm hoạt động bề mặt dạng không phân ly, Natri carbonat, Natri Silicat, Natri hydrogen phosphat, canxi silicat clorit…
  1219. Chế phẩm làm sạch dạng bột, thành phần chính gồm hoạt động bề mặt dạng không phân ly, Natri carbonat, Kali canxi Silicat, Apatit, Natri phosphat…
  1220. Chế phẩm làm sạch dạng bột, thành phần chính gồm hoạt động bề mặt dạng không phân ly, Natri carbonat, natri hydrogen silicat, Gorgeyite, hydroxyapatit…
  1221. Chế phẩm hóa chất dùng trong ngành công nghiệp xi mạ, thành phần chính gồm axit sulfuric, đồng sulfat, muối sulfit… trong môi trường nước, hàm lượng chất rắn 10.5%.
  1222. Chế phẩm hóa chất dùng trong ngành công nghiệp xi mạ, thành phần chính gồm axit sulfuric, đồng sulfat, muối sulfit… trong môi trường nước, hàm lượng chất rắn 9,2%.
  1223. Chế phẩm làm sạch dạng bột, thành phần chính gồm hoạt động bề mặt dạng không phân ly, Natri carbonat, Kali canxi silicat, Kali hydrogen phosphat, natri chromat, kali canxi phosphat…
  1224. Van dùng cho các chất: khí, nước, dầu, ga, hơi nước,… điều khiển bằng điện, được làm bằng hợp kim đồng, đường kính trong cửa van ≈ 2cm.
  1225. Van dùng trong truyền động khí nén, điều khiển bằng tay, được làm bằng hợp kim nhôm, đường kính trong cửa van dưới 5cm.
  1226. Van dùng trong truyền động khí nén, điều khiển bằng điện, được làm bằng hợp kim nhôm, đường kính trong cửa van dưới 5cm.
  1227. Vải dệt kim có dệt cài sợi mặt trái để tạo vòng lông, lớp vòng lông có thành phần xơ động vật chiếm 63%, xơ staple polyester chiếm 37%, nhuộm màu, bề mặt không tráng phủ, trọng lượng 345 g/m2, dạng cuộn, khổ lớn hơn 0,76m.
  1228. Vải dệt kim từ filament polyester đã cào lông bề mặt, mặt còn lại được tráng phủ lớp nhựa polyurethane xốp, tỷ trọng lớp vải chiếm 33%, lớp tráng phủ chiếm 67%, trọng lượng 672 g/m2, dạng cuộn, khổ lớn hơn 0,6m.
  1229. Chế phẩm nước xốt có thành phần chính là: muối, đường, dầu thực vật, tinh bột, mù tạt, mayonnaise, gia vị hành lá,… dạng lỏng sệt.
  1230. Chế phẩm nước xốt có thành phần chính là: muối, đường, tinh bột, màu caramen, natri glutamate, tỏi,… dạng lỏng sệt.
  1231. Nước xốt đậu tương, dạng lỏng, có thành phần chính là: xốt nước tương, muối, đường, tinh bột biến, tỏi,…
  1232. Tương ớt có thành phần chính là: Tinh dầu ớt, màu ớt, bột cà chua, muối, đường, tinh bột,… dạng lỏng sệt, màu đỏ.
  1233. Chế phẩm nước xốt có thành phần chính là: muối, đường, tinh bột biến tính, tỏi, dấm,… dạng lỏng sệt.
  1234. Chế phẩm nước xốt có thành phần chính là: muối, đường, tinh bột, dầu béo, mù tạt, mayonnaise,… dạng lỏng sệt.
  1235. Chế phẩm nước xốt có thành phần chính là: muối, đường, tinh bột, dầu béo, mù tạt, mayonnaise,… dạng lỏng sệt.
  1236. Gia vị hỗn hợp, dạng bột. Thành phần gồm: muối, đường, natri glutamate, bột tỏi, mảnh hành lá,…
  1237. Chế phẩm làm mềm và tăng độ ẩm cho vải polyester và polyester pha trộn, dạng lỏng, dùng trong ngành dệt.
  1238. Tác nhân hoàn tất vải có chứa muối amin, axit citric và phụ gia.
  1239. Chế phẩm hóa học có chứa canxi, magie và clorua, dạng lỏng.
  1240. Tác nhân hoàn tất vải có chứa N – methylol dihydroxy ethylene urea modified, diethylene glycol và phụ gia.
  1241. Chế phẩm hoạt động bề mặt nonion, dạng lỏng, đã đóng gói bán lẻ 5kg/thùng.
  1242. Tấm nhựa xốp mềm đi từ polyetylen, màu đen, dạng cuộn, khổ 1,4m, định lượng 93g/m2.
  1243. Tấm nhựa có cấu tạo gồm 02 lớp được ép dính với nhau: lớp bề mặt màu ghi đi từ polyurethan xốp (chiếm 72% khối lượng); lớp vải không dệt đi từ xơ sợi staple polyeste (chiếm 28% khối lượng). Mẫu ở dạng cuộn, mềm, khổ 140cm, định lượng 207g/m2.
  1244. Tấm nhựa có cấu tạo gồm 03 lớp được ép dính với nhau: lớp bề mặt là màng nhựa màu đen đã tạo vân giả da đi từ polyurethan (hai lớp polyurethan chiếm 79% khối lượng); lớp vải không dệt đi từ xơ sợi staple polyeste, màu trắng xám (chiếm 21% khối lượng). Mẫu ở dạng cuộn, mềm, khổ 140cm, định lượng 335g/m2.
  1245. Tấm nhựa có cấu tạo gồm 03 lớp: lớp mặt đi từ polyurethan bóng láng, màu đen, mỏng; lớp giữa xốp, màu xám đi từ polyurethane (hai lớp polyurethan chiếm 74% khối lượng); lớp vải dệt thoi đi từ xơ staple polyeste, màu xám trắng (chiếm 26% khối lượng). Mẫu ở dạng cuộn, mềm, khổ 140cm, định lượng 341g/m2.
  1246. Tấm nhựa có cấu tạo gồm 04 lớp: lớp mặt từ polyurethan bóng láng màu đen, mỏng, được ép dính với lớp polyurethan xốp màu xám; lớp vải dệt kim màu ghi đi từ xơ sợi polyeste ở giữa; lớp sau cùng là từ polyethylen xốp, màu xám. Mẫu ở dạng cu