2011/TCHQ-GSQL 2022 xử lý tờ khai xuất khẩu tại chỗ chưa có tờ khai nhập khẩu tại chỗ đối ứng, xử lý vi phạm quá hạn mở tờ khai xuất khẩu tại chỗ

Tổng cục Hải quan nhận được vướng mắc của Cục Hải quan các tỉnh, thành phố liên quan đến xử lý hàng hóa xuất khẩu tại chỗ đã hoàn thành giao dịch nhưng người nhập khẩu tại chỗ chưa mở tờ khai nhập khẩu tại chỗ đối ứng theo hướng dẫn tại gạch đầu dòng thứ 2 điểm 2c công văn số 2411/TCHQ-GSQL ngày 24/04/2019. Về việc này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

  1. Đối với tờ khai xuất khẩu tại chỗ chưa có tờ khai nhập khẩu tại chỗ đối ứng đăng ký trước ngày 25/04/2021:

Cục Hải quan các tỉnh, thành phố chỉ đạo các Chi cục Hải quan liên quan thực hiện các biện pháp nghiệp vụ để xác định rõ trách nhiệm, nghĩa vụ của người xuất khẩu, người nhập khẩu tại chỗ trong mối quan hệ giao dịch hàng hóa; xác định việc giao nhận và việc sử dụng hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ của người xuất khẩu, người nhập khẩu tại chỗ và xử lý như sau:

a) Trường hợp người nhập khẩu chưa thực hiện thủ tục hải quan nhập khẩu tại chỗ, nhưng Chi cục Hải quan đã xác định giao dịch giữa các bên là có thật, đã hoàn thành việc giao nhận hàng hóa và hàng hóa chưa đưa vào sản xuất, tiêu dùng thì căn cứ các quy định tại khoản 2 Điều 2 nghị định số 102/2021/NĐ-CP ngày 16/11/2021, khoản 2 Điều 7 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23/12/2021, điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 128/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ; Điều 86 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại khoản 58 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính, Chi cục Hải quan nhập khẩu tại chỗ hướng dẫn người nhập khẩu tại chỗ thực hiện thủ tục nhập khẩu hàng hóa và xem xét xử phạt vi phạm hành chính theo quy định nêu trên.

b) Trường hợp người nhập khẩu chưa thực hiện thủ tục hải quan nhập khẩu tại chỗ, nhưng Chi cục Hải quan đã xác định được trách nhiệm của người xuất khẩu, người nhập khẩu tại chỗ, giao dịch giữa các bên là có thật, đã hoàn thành việc giao nhận hàng hóa và hàng hóa đã đưa vào sản xuất, tiêu dùng thì Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu tại chỗ chủ trì, phối hợp với Chi cục Hải quan nơi thực hiện thủ tục xuất khẩu tại chỗ căn cứ hồ sơ vụ việc cụ thể đối chiếu với quy định tại Luật Quản lý thuế, Luật Xử phạt vi phạm hành chính, khoản 4 Điều 17 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020, Nghị định số 128/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ và các văn bản có hướng dẫn liên quan để xử lý thuế và xử phạt vi phạm hành chính theo quy định, không thực hiện thủ tục đăng ký tờ khai hải quan.

Sau khi Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu tại chỗ đã hoàn thành xử lý theo hướng dẫn nêu trên thì thông báo để Chi cục Hải quan nơi thực hiện thủ tục xuất khẩu tại chỗ lập danh sách tờ khai xuất khẩu tại chỗ tương ứng còn treo trên hệ thống gửi Tổng cục Hải quan (Cục Công nghệ thông tin và Thống kê Hải quan) để hỗ trợ xử lý theo hướng dẫn tại công văn số 2411/TCHQ-GSQL ngày 24/04/2019 và số 346/TCHQ-GSQL ngày 15/01/2020.

  1. Đối với tờ khai xuất khẩu tại chỗ chưa có tờ khai nhập khẩu tại chỗ đối ứng đăng ký từ sau ngày 25/04/2021:

Yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thực hiện nghiêm việc theo dõi để kịp thời phân loại, xử lý các tờ khai xuất khẩu tại chỗ chưa có tờ khai nhập khẩu tại chỗ hoặc các tờ khai xuất khẩu tại chỗ đã có tờ khai nhập khẩu tại chỗ nhưng người xuất khẩu chưa thông báo thông tin tờ khai nhập khẩu tại chỗ theo quy định tại Điều 10, Điều 12 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11/03/2021 của Chính phủ, công văn số 2687/TCHQ-TXNK ngày 01/06/2021 của Tổng cục Hải quan và các văn bản hướng dẫn khác có liên quan.

  1. Về hỗ trợ xử lý đối với một số trường hợp khác trên hệ thống mà không thuộc trường hợp xuất nhập khẩu tại chỗ

Để hỗ trợ xử lý trên hệ thống đối với các tờ khai đã đăng ký theo hướng dẫn tại điểm XII công văn số 12166/BTC-TCHQ ngày 31/8/2016 và điểm c2 khoản 5 Điều 24 Thông tư số 22/2014/TT-BTC ngày 14/02/2014 của Bộ Tài chính, đề nghị Cục Hải quan các tỉnh, thành phố lập danh sách gồm các chỉ tiêu tối thiểu: Số tờ khai, mã hải quan, ngày đăng ký, mã loại hình, lý do gửi về Cục CNTT & TK Hải quan (Tổng cục Hải quan) để được hỗ trợ xử lý.

Tổng cục Hải quan trả lời để Cục Hải quan các tỉnh, thành phố biết, thực hiện./.

cong-van-2011-tchq-gsql

Xử lý vi phạm quá hạn mở tờ khai xuất khẩu tại chỗ THEO 128/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020

Điều 7. Vi phạm quy định về thời hạn làm thủ tục hải quan, nộp hồ sơ thuế

  1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đúng thời hạn quy định thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Khai, nộp, xuất trình, cung cấp thông tin hồ sơ hải quan, trừ vi phạm quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6 Điều này và điểm b khoản 3 Điều 11 Nghị định này;

b) Khai sửa đổi, bổ sung khi có sự thay đổi thông tin số hiệu container hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, cảng xếp hàng, cửa khẩu xuất hàng, phương tiện vận chuyển hàng hóa xuất khẩu;

c) Tái xuất phương tiện vận tải của cá nhân, tổ chức qua lại khu vực cửa khẩu để giao, nhận hàng hóa;

d) Khai bổ sung về trị giá hải quan quá thời hạn quy định đối với trường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chưa có giá chính thức, hàng hóa có khoản thực thanh toán, hàng hóa có các khoản điều chỉnh cộng vào trị giá hải quan chưa xác định được tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đúng thời hạn quy định thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Cung cấp báo cáo kiểm toán, báo cáo tài chính của doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu tiên;

b) Thông báo cho cơ quan hải quan quyết định xử lý vi phạm pháp luật về quản lý thuế, kế toán đối với doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu tiên;

c) Báo cáo về lượng hàng hóa nhập khẩu phục vụ xây dựng nhà xưởng, hàng hóa gửi kho bên ngoài của doanh nghiệp chế xuất;

d) Báo cáo về lượng hàng hóa trung chuyển đưa vào, đưa ra, còn lưu tại cảng;

đ) Báo cáo thống kê thông quan hàng bưu chính đưa vào Việt Nam để chuyển tiếp đi quốc tế.

  1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Nộp tờ khai hải quan khi chưa có hàng hóa xuất khẩu tập kết tại địa điểm đã thông báo với cơ quan hải quan;

b) Không nộp báo cáo quyết toán, báo cáo tình hình sử dụng hàng hóa miễn thuế đúng thời hạn quy định;

c) Nộp hồ sơ đề nghị áp dụng mức thuế suất 0% đối với linh kiện nhập khẩu theo Chương trình ưu đãi thuế để sản xuất, lắp ráp ô tô hoặc Chương trình ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ ô tô không đúng thời hạn quy định;

d) Không xử lý đúng thời hạn quy định đối với nguyên liệu, vật tư dư thừa, phế liệu, phế phẩm, máy móc, thiết bị thuê, mượn và sản phẩm gia công khi hợp đồng gia công kết thúc hoặc hết hiệu lực;

đ) Thông báo bổ sung thông tin không đúng thời hạn quy định khi có sự thay đổi cơ sở gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu; nơi lưu giữ nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, sản phẩm xuất khẩu;

e) Thông báo hợp đồng gia công lại, phụ lục hợp đồng gia công lại không đúng thời hạn quy định;

g) Không tái xuất, tái nhập hàng hóa đúng thời hạn quy định hoặc thời gian đã đăng ký với cơ quan hải quan, trừ vi phạm quy định tại điểm a khoản 4 Điều này;

h) Thông báo định mức thực tế của lượng sản phẩm đã sản xuất không đúng thời hạn quy định.

4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không tái xuất hàng kinh doanh tạm nhập, tái xuất đúng thời hạn quy định;

b) Lưu giữ hàng hóa quá cảnh, hàng hóa trung chuyển trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quá thời hạn quy định;

c) Khai báo và làm thủ tục sau khi chuyển tiêu thụ nội địa hoặc thay đổi mục đích sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế, hoàn thuế, không thu thuế, hàng áp dụng thuế suất theo hạn ngạch thuế quan nhưng trước thời điểm quyết định kiểm tra, thanh tra.

5. Không tái xuất, tái nhập phương tiện vận tải tạm nhập, tạm xuất đúng thời hạn quy định (trừ các trường hợp xử phạt theo quy định tại khoản 6 Điều này, trường hợp phương tiện vận tải của cá nhân, tổ chức qua lại khu vực cửa khẩu để giao nhận hàng hóa) thì bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp quá thời hạn tái xuất, tái nhập dưới 30 ngày;

b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường hợp quá thời hạn tái xuất, tái nhập từ 30 ngày trở lên.

6. Không tái xuất phương tiện vận tải tạm nhập là ô tô chở người dưới 24 chỗ ngồi (được xác định căn cứ giấy đăng ký lưu hành phương tiện hoặc thực tế kiểm tra phương tiện) đúng thời hạn quy định, trừ trường hợp xử phạt theo điểm c khoản 1 Điều này thì bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường hợp quá thời hạn tái xuất dưới 30 ngày;

b) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng trong trường hợp quá thời hạn tái xuất từ 30 ngày trở lên.

6. Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc buộc tái xuất tang vật vi phạm hành chính là hàng hóa tạm nhập trong thời hạn thi hành quyết định xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm g khoản 3; điểm a khoản 4 Điều này; trừ các trường hợp được phép tiêu thụ hàng hóa tại Việt Nam theo quy định của pháp luật quản lý ngoại thương và quy định khác của pháp luật có liên quan, trường hợp được gia hạn, kéo dài thời hạn tạm nhập tái xuất theo quy định của pháp luật quản lý ngoại thương, pháp luật hải quan;

b) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc buộc tái xuất phương tiện vi phạm hành chính tạm nhập trong thời hạn thi hành quyết định xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 1, khoản 5, khoản 6 Điều này;

c) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tang vật vi phạm hành chính là hàng hóa quá cảnh, trung chuyển trong thời hạn thi hành quyết định xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 4 Điều này.

Điều 8. Vi phạm quy định về khai hải quan

  1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Khai sai so với thực tế về lượng (tang vật có trị giá trên 10.000.000 đồng), tên hàng, chủng loại, xuất xứ hàng hóa là hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

b) Khai sai so với thực tế về lượng (tang vật có trị giá trên 10.000.000 đồng), tên hàng, chủng loại, chất lượng, trị giá hải quan, xuất xứ, mã số hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế nhưng không làm ảnh hưởng đến số thuế phải nộp; trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1, khoản 2 Điều này;

c) Không khai trên tờ khai hải quan mối quan hệ đặc biệt giữa người mua và người bán theo quy định của pháp luật hải quan mà không ảnh hưởng đến trị giá hải quan.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi khai sai so với thực tế về lượng (tang vật có trị giá trên 10.000.000 đồng), tên hàng, chủng loại, chất lượng, trị giá hải quan, xuất xứ hàng hóa và thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, hàng hóa trung chuyển;

b) Hàng hóa sử dụng, tiêu hủy trong khu phi thuế quan.

3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi khai sai so với thực tế về lượng (tang vật có trị giá trên 10.000.000 đồng), tên hàng, chủng loại, chất lượng, trị giá hải quan, xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng miễn thuế, đối tượng không chịu thuế theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 và điểm d khoản 4 Điều này.

4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Khai sai số lượng vận đơn chủ, vận đơn thứ cấp trên bản khai hàng hóa của hồ sơ phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;

b) Khai sai số lượng hành khách trên danh sách hành khách của hồ sơ phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;

c) Khai sai số lượng kiện hành lý trên bản khai hành lý của hồ sơ phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;

d) Khai sai so với thực tế về lượng (tang vật có trị giá trên 10.000.000 đồng), tên hàng, chủng loại, xuất xứ hàng hóa đưa vào kho ngoại quan, kho bảo thuế; hàng hóa từ kho ngoại quan, kho bảo thuế đưa ra nước ngoài.

5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi đã làm thủ tục hải quan nhưng không xuất khẩu, xuất khẩu thiếu so với khai hải quan về lượng (tang vật có trị giá trên 10.000.000 đồng), tên hàng, trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu; trừ hàng hóa xuất khẩu là sản phẩm gia công, sản phẩm sản xuất xuất khẩu, sản phẩm xuất khẩu ra nước ngoài của doanh nghiệp chế xuất, hàng kinh doanh tạm nhập, tái xuất.

Quy định này không áp dụng cho các trường hợp tờ khai hải quan không có giá trị làm thủ tục hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Luật Hải quan năm 2014.

  1. Vi phạm quy định về khai hải quan tại Điều này mà người khai hải quan tự phát hiện và khai bổ sung quá thời hạn quy định thì bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này;

c) Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 2.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này;

d) Phạt tiền từ 2.500.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này;

đ) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều này;

  1. Vi phạm quy định tại điểm b khoản 1, khoản 3, khoản 5 Điều này dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu hoặc trốn thuế hoặc vi phạm quy định pháp luật về quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thì xử phạt theo các Điều 9, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22 Nghị định này.
  2. Quy định tại Điều này không áp dụng đối với trường hợp vi phạm quy định tại khoản 8 Điều 11 Nghị định này.

 

Khóa đào tạo xuất nhập khẩu cho DOANH NGHIỆP/ CÔNG TY

Nhằm nâng cao nghiệp vụ XNK cho DN để tránh được nhiều rủi ro và thiệt hại có thể xảy ra. Chỉ cần TRUNG TÂM LOGISTICS XUẤT NHẬP KHẨU QUỐC TẾ (VINA LOGISTICS) (https://camnangxnk-logistics.net/) ĐT/ZALO: 0978392436

 đào tạo 1 khóa ngắn hạn chuyên nghiệp và chia sẻ kỹ năng kinh nghiệm khi làm XNK, LOGISTICS, BCQT, Kiểm tra sau thông quan sẽ giúp DN hạn chế được rất nhiều rủi ro và thiệt hại

https://diendan.camnangxnk-logistics.net/threads/khoa-dao-tao-xuat-nhap-khau-cho-doanh-nghiep.6015/#post-6452

TƯ VẤN MÃ GACC
0978392436